Chế độ nghỉ phép của giáo viên: 3 điều cần biết

Hiện nay, chế độ nghỉ phép của giáo viên được quy định như thế nào? Có gì khác so với các cán bộ, công chức, người lao động khác?


Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên

Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT, sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT, thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên gồm: Nghỉ hè, nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ học kỳ và các ngày nghỉ khác, cụ thể:

- Thời gian nghỉ hè hằng năm của giáo viên là 02 tháng (bao gồm cả nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 - có hiệu lực từ ngày 01/01/2021), được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có);

- Thời gian nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động. Trong đó, tại Điều 112 Bộ Luật lao động quy định, các ngày nghỉ lễ, tết bao gồm: Tết Dương lịch; ngày Chiến thắng giải phóng miền Nam; ngày Quốc tế lao động 01/5; Quốc khánh 02/9; ngày Giỗ Tổ Hùng Vương.

Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên một cách hợp lý theo đúng quy định.

Như vậy, tương tự như đối với cán bộ, công chức, người lao động khác, giáo viên cũng được nghỉ các ngày lễ, tết. Tuy nhiên, thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên còn có thêm nghỉ học kỳ và 02 tháng nghỉ hè (bao gồm cả ngày nghỉ hằng năm).

che do nghi phep cua giao vienChế độ nghỉ phép của giáo viên: 3 điều cần biết (Ảnh minh họa)

 

Các trường hợp nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương

Căn cứ Điều 115 Bộ luật Lao động 2019, giáo viên được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo trước trong trường hợp:

- Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

- Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

Ngoài ra, giáo viên được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

Như vậy, giáo viên cần lưu ý các quy định trên để đảm bảo quyền lợi cho bản thân.

 

Giáo viên sinh con trùng với thời gian nghỉ hè có được nghỉ bù?

Như đã nêu trên, thời gian nghỉ hè của giáo viên là 02 tháng (bao gồm cả nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động) được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có).

Bên cạnh đó, theo Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, thời gian nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con của lao động nữ là 06 tháng. Nếu sinh đôi trở lên thì cứ mỗi con, người mẹ sẽ được nghỉ thêm 01 tháng.

Trên thực tế, có rất nhiều trường hợp giáo viên nữ nghỉ sinh trùng với thời gian nghỉ hè. Vì vậy, để đảm bảo đầy đủ quyền lợi của giáo viên, tại Công văn 1125/NGCBQLGD-CSNGCB, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn giải quyết chế độ thai sản của giáo viên trùng với thời gian nghỉ hè theo 02 phương án:

- Phương án 1: Căn cứ vào kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, giáo viên sẽ được sắp xếp nghỉ bù.

Thời gian nghỉ bù của giáo viên sẽ được tính giống như thời gian nghỉ hằng năm theo quy định tại Điều 111, 112 Bộ luật Lao động:

+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

+ 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

+ 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Ngoài ra, cứ đủ 05 năm làm việc thì số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm tương ứng 01 ngày (căn cứ Điều 114 Bộ luật Lao động).

- Phương án 2: Nếu do yêu cầu công tác, nhà trường không bố trí được thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên thì giáo viên được thanh toán tiền nghỉ hằng năm.

Mức chi trả sẽ căn cứ vào quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị, nhưng tối đa không quá mức tiền lương làm thêm giờ vào ngày thứ bảy, chủ nhật theo quy định hiện hành.

Như vậy, nếu giáo viên có thời gian nghỉ sinh trùng với thời gian nghỉ hè thì sẽ được bố trí nghỉ bù hoặc được thanh toán tiền nghỉ hằng năm.

Trên đây là một số thông tin về chế độ nghỉ phép của giáo viên. Nếu còn vấn đề thắc mắc, bạn đọc liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(10 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.