Giáo viên cần biết: 4 quy định về trực hè, trực Tết

Trực hè, trực Tết là việc không còn xa lạ với giáo viên. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm được 4 quy định về trực hè, trực Tết sau đây.


1. Giáo viên không bắt buộc phải trực hè, trực Tết

Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 84/2020/NĐ-CP quy định:

1. Thời gian nghỉ hè của nhà giáo:

a) Thời gian nghỉ hè hằng năm của giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt là 08 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm;

b) Thời gian nghỉ hè hằng năm của giáo viên trường trung cấp và giảng viên trường cao đẳng là 06 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm;

c) Thời gian nghỉ hè hằng năm của giảng viên cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học;

Đồng thời theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật lao động 2019 quy định:

“ 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).”

Theo các quy định trên, thời gian hè, các ngày Tết Dương lịch, Âm lịch là thời gian nghỉ ngơi của giáo viên. Trong đó, giáo viên được nghỉ nhưng vẫn hưởng nguyên lương.

Ngoài ra, Nhà nước không có bất cứ quy định nào khác yêu cầu giáo viên phải đến trường trực hè, trực Tết trong thời gian được nghỉ. Vì vậy, giáo viên không bắt buộc phải trực hè, trực Tết.

quy dinh ve truc he truc tet cua giao vien4 quy định về trực hè trực Tết của giáo viên (Ảnh minh họa)

 

2. Giáo viên trực hè, trực Tết được trả tiền làm thêm giờ

Như đã phân tích, giáo viên không bắt buộc phải trực hè, trực Tết. Tuy nhiên, nếu đồng ý trực hè, trực Tết thì thời gian giáo viên đến trực sẽ được tính vào thời gian làm thêm giờ.

Căn cứ khoản 2 Điều 12 Luật Viên chức 2010, giáo viên là viên chức khi làm thêm giờ được hưởng chế độ như sau:

“Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.”

Như vậy, giáo viên đi trực hè, trực Tết có thể được hưởng tiền làm thêm giờ. Trong đó, theo khoản 1 Điều 98 Bộ Luật lao động, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

- Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

- Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

- Vào ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Như vậy, giáo viên trực hè vào ngày thường được trả tiền làm thêm giờ ít nhất bằng 150% giá tiền lương bình thường, trực Tết được trả ít nhất bằng 300% giá tiền lương bình thường.
 

3. Ép giáo viên trực hè, trực Tết bị phạt đến 25 triệu đồng

Nghỉ hè, nghỉ Tết là quyền lợi cơ bản của giáo viên. Do đó, nhà trường yêu cầu giáo viên phải trực hè, trực Tết mà không được giáo viên đồng ý thì có thể bị xử phạt hành chính.

Việc yêu cầu giáo viên đến trường trực hè, trực Tết nhưng không được đồng ý là vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi của người lao động.

Trong đó, tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt các vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi của người lao động như sau:

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;

b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động

 

Trong đó, Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt như: Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và thảm họa….

Như vậy, việc yêu cầu trực hè, trực tết mà không được giáo viên đồng ý có thể bị phạt tới 25 triệu đồng.

4. Ai phải đến trường trong thời gian nghỉ hè?

Trong thời gian nghỉ hè, mặc dù không thực hiện các hoạt động giảng dạy nhưng nhà trường vẫn hoạt động và giải quyết các vấn đề khác như: tiếp nhận học sinh mới, giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn, thông báo kế hoạch học tập,… trong giờ hành chính.

Bên cạnh đó, Nhà nước chỉ quy định chế độ nghỉ hè dành cho giáo viên, còn đối với hiệu trưởng, hiệu phó và các nhân viên khác trong trường như: kế toán, văn thư, bảo vệ,… thì đến trường làm việc như bình thường chứ không phải trực.

Trên đây là 4 quy định về trực hè, trực Tết của giáo viên. Nếu còn vấn đề thắc mắc, bạn đọc liên hệ 1900 6192 để được giải đáp nhanh nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(22 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thành lập trường THPT cần đáp ứng điều kiện gì?

Thành lập trường THPT cần đáp ứng điều kiện gì?

Thành lập trường THPT cần đáp ứng điều kiện gì?

Thành lập trường trung học phổ thông (THPT) yêu cầu đáp ứng nhiều quy định về quy hoạch, quy mô, diện tích và cơ sở vật chất. Vậy thành lập trường THPT cần đáp ứng điều kiện gì, hồ sơ gồm những giấy tờ nào và thủ tục thực hiện ra sao theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP?
 

Văn bản mới nhất quy định về mua bán nợ của ngân hàng là văn bản nào?

Văn bản mới nhất quy định về mua bán nợ của ngân hàng là văn bản nào?

Văn bản mới nhất quy định về mua bán nợ của ngân hàng là văn bản nào?

Hoạt động mua, bán nợ của ngân hàng liên quan trực tiếp đến việc chuyển giao quyền đòi nợ, điều kiện của khoản nợ, phương thức giao dịch và quyền, nghĩa vụ của các bên. Ngân hàng Nhà nước đã ban hành quy định mới để thay thế các thông tư trước đây về hoạt động mua, bán nợ. Vậy văn bản mới nhất quy định về mua bán nợ của ngân hàng là văn bản nào, khi nào văn bản mới được áp dụng?
 

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định về việc thu hồi,Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng? Cơ quan nào quyết định thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ, hình thức nộp và trình tự cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng. Vậy hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định việc cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng, với các yêu cầu về giấy phép kinh doanh, tiêu chuẩn sản phẩm và mục đích sử dụng. Vậy điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định cụ thể giấy tờ, cách nộp và trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định số ki-lô-mét đã sử dụng là một trong các căn cứ để thanh lý xe ô tô công. Tùy địa bàn nơi cơ quan, tổ chức, đơn vị đặt trụ sở chính, mốc áp dụng là trên 200.000 km hoặc trên 250.000 km. Vậy cụ thể xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý và ngoài số km, xe còn được thanh lý trong những trường hợp nào?

 

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định riêng nhóm chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại, đồng thời được sử dụng xe khi đi công tác. Vậy chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan, mức giá xe được áp dụng bao nhiêu và có thể nhận khoán kinh phí thay cho việc bố trí xe hay không?

 

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định mức giá xe ô tô công theo từng mục đích sử dụng, từ xe phục vụ chức danh đến xe phục vụ công tác chung. Vậy định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?