Bảng lương Thẩm phán và Thư ký Tòa án 2023

Bảng lương Thẩm phán 2023 và Thư ký Tòa án sẽ thế nào khi cải cách tiền lương đã bị lùi đến thời điểm thích hợp và tăng lương cơ sở lên 1,8 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2023?


Lương Thẩm phán, Thư ký Tòa án 2023 thế nào?

Mặc dù trước đó, Ban Bí thư đã ban hành Nghị quyết số 27 năm 2018 về cải cách tiền lương và áp dụng hai bảng lương mới cho cán bộ, công chức, viên chức nói chung, Thẩm phán, Thư ký Tòa án nói riêng, gồm:

- Bảng lương chức vụ với người có chức vụ lãnh đạo từ địa phương đến Trung ương.

- Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ.

Tuy nhiên, tại Nghị quyết số 69 năm 2022, Quốc hội đã thống nhất lùi cải cách tiền lương nhưng có thực hiện tăng lương cơ sở từ 1,49 triệu đồng/tháng lên 1,8 triệu đồng/tháng. Và ngày 14/5/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định 24/2023/NĐ-CP về vấn đề này:

2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng.

Theo đó, việc áp dụng hai bảng lương nêu trên sẽ chưa được thực hiện mà vẫn tính lương Thẩm phán, Thư ký Tòa án theo hệ số và mức lương cơ sở.

Trong đó:

- Mức lương cơ sở năm 2023: Theo Nghị định 24, trong năm 2023 sẽ có một lần tăng lương cơ sở từ 01/7/2023. Do đó, từ thời điểm hiện tại đến hết 30/6/2023, Thẩm phán, Thư ký Toà án sẽ nhận lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng. Từ 01/7/2023 trở đi sẽ áp dụng lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng.

- Hệ số: Do chưa thực hiện cải cách tiền lương nên hệ số lương của Thẩm phán và Thư ký Tòa án vẫn được tính theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11.

Cụ thể:

- Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao áp dụng mức lương của công chức A3, có hệ số lương dao động từ 6,2 - 8,0.

- Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh (TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, đô thị loại 1 và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại) áp dụng mức lương của công chức loại A2 có hệ số lương từ 4,4 - 6,78.

- Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện (Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại 2, loại 3, các quận của TP. Hà Nội, quận thuộc TP. Hồ Chí Minh và các quận, huyện, thị xã còn lại), Thư ký Tòa án áp dụng mức lương của công chức loại A1 có hệ số lương từ 2,34 - 4,98.

Chi tiết bảng lương Thẩm phán 2023 và bảng lương Thư ký Tòa án 2023, độc giả có thể theo dõi tại ảnh dưới đây:

Từ nay đến hết 30/6/2023

Bảng lương Thẩm phán 2023

Từ 01/7/2023 trở đi

Bảng lương Thẩm phán 2023Bảng lương Thẩm phán 2023Bảng lương Thẩm phán 2023


Phụ cấp chức vụ lãnh đạo của công chức ngành Tòa án thế nào?

Bên cạnh lương, Nghị quyết 730 năm 2004 cũng quy định về phụ cấp chức vụ của các chức danh lãnh đạo trong ngành Tòa án như sau:

Từ nay đến hết 30/6/2023

Bảng lương Thẩm phán 2023

Từ 01/7/2023 trở đi

 

Bảng lương Thẩm phán 2023Bảng lương Thẩm phán 2023Bảng lương Thẩm phán 2023

Trên đây là bảng lương Thẩm phán 2023 và bảng lương Thư ký Tòa án 2023. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ  1900.6192  để được hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.