Mẫu Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú

Mẫu Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, tạm trú mới nhất hiện nay là mẫu số 02 của Phụ lục IV được quy định tại Nghị định 58/2026/NĐ-CP.

1. Mẫu Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú

Mẫu Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, tạm trú mới nhất hiện nay là mẫu số 02 của Phụ lục IV áp dụng theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP

UBND (1) ..........
(2) .............................
________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

 

 

TỜ KHAI

Xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu
để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú

 

Kính gửi (2):.........................

 

I. THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

1. Họ, chữ đệm và tên: ......................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh: .../.../...............................

3. Số định danh cá nhân: ....................................................

4. Nơi cư trú: ......................................................................

II. THÔNG TIN VỀ CHỖ Ở HỢP PHÁP

1. Địa chỉ chỗ ở hợp pháp:.......................................................

............................................................................................

2. Thông tin về nhà ở:

- Diện tích thửa đất: ........... Diện tích xây dựng: .............Diện tích sàn:.............

- Tổng số người đang đăng ký thường trú:.....................................

- Diện tích sàn còn lại được đăng ký thường trú khi cho thuê, mượn, ở nhờ:..............

III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ ỦY BAN NHÂN DÂN ........ XÁC NHẬN:

1. Tình trạng chỗ ở để đăng ký thường trú, tạm trú:

..............................................................................

..............................................................................

2. Diện tích nhà ở để đăng ký thường trú khi cho thuê, mượn, ở nhờ:

Tổng số người thuê, mượn, ở nhờ:.............................................

Tổng số diện tích chỗ ở hợp pháp thuê, mượn, ở nhờ: .............................

....................................................................................

 

                                                           

... ngày ....... tháng ... năm ........
Người đề nghị

 

XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN ......................(2)

 

Nội dung xác nhận (3):.........................................................

............................................................................................

............................................................................................

 

                                                        

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN.......
(Ký tên, đóng dấu)

2. Hướng dẫn ghi mẫu Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú

(1) Ủy ban nhân dân cấp trên của nơi công dân gửi đề nghị xác nhận.

(2) Ủy ban nhân dân cấp xã.

(3) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận đầy đủ nội dung: chỗ ở đang sử dụng ổn định, không có tranh chấp và không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới quy định tại Điều 23 Luật Cư trú,

* Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến, công dân kê khai thông tin vào biểu mẫu điện tử, những thông tin của công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được tự động điền vào biểu mẫu Tờ khai. Người kê khai không phải ký vào biểu mẫu điện tử.

3. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú

Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP, giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau:

- Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;

- Giấy phép xây dựng nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

- Giấy tờ mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá, thanh lý nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

Mẫu Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú
Mẫu Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú (Ảnh minh họa)

- Hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở hoặc đã nhận nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán;

- Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;

- Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình;

- Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh về việc thế chấp, cầm cố quyền sở hữu chỗ ở hợp pháp;

- Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở sử dụng ổn định, không có tranh chấp và không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc quyền sở hữu, xác nhận đăng ký nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện trừ trường hợp không phải đăng ký nơi thường xuyên đậu đỗ;

- Hợp đồng, văn bản về việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;

- Một trong các loại giấy tờ, tài liệu khác để xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở qua các thời kỳ.

Xem thêm: 3 quy định mới tại Nghị định 58/2026/NĐ-CP về đăng ký thường trú, tạm trú từ 15/3/2026

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh

Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh

Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01 của Phụ lục I được quy định tại Nghị định 58/2026/NĐ-CP.

Mẫu Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước

Mẫu Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước

Mẫu Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước mới nhất hiện nay là mẫu số 03 của Phụ lục II được quy định tại Nghị định 58/2026/NĐ-CP.

Mẫu Quyết định công nhận quỹ xã hội đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ

Mẫu Quyết định công nhận quỹ xã hội đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ

Mẫu Quyết định công nhận quỹ xã hội đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ

Mẫu Quyết định công nhận quỹ xã hội đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ mới nhất hiện nay là được quy định tại Phụ lục II của Nghị định 03/2026/NĐ-CP.