1. Mẫu Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở
Mẫu Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở mới nhất hiện nay là mẫu số 01 của Phụ lục IV áp dụng theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP.
|
UBND (1) .... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ KHAI
Đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ;
sử dụng phương tiện vào mục đích để ở
Kính gửi (2) :........................
I. THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
1. Họ, chữ đệm và tên: ...................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh:..../.../............................
3. Số định danh cá nhân:................................................
4. Nơi cư trú:.........................................................
5. Quan hệ với phương tiện (3):................................................
II. THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG TIỆN
1. Tên phương tiện:.........................................................
2. Loại:...................................................................
3. Số hiệu phương tiện (nếu có):...............................................
4. Biển Số/số đăng ký phương tiện (nếu có):............................
5. Thông tin chủ sở hữu phương tiện:
- Họ, chữ đệm và tên:.........................................................
- Ngày, tháng, năm sinh:.../.../...... ; Số định danh cá nhân: .......................
- Nơi cư trú: .............................................................
..................................................................................
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ ỦY BAN NHÂN DÂN ........XÁC NHẬN:
1. Phương tiện thường xuyên đậu, đỗ tại (4):.................................
.................................................................................
2. Phương tiện được sử dụng vào mục đích để ở.
|
|
...., ngày ... tháng ... năm .... |
XÁC NHẬN CỦA (2): ........................................
1. Phương tiện (5) ................................ thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện tại địa chỉ (4): ..................................................................
2. Phương tiện (5)..................................được sử dụng vào mục đích để ở.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN....... |
2. Hướng dẫn ghi mẫu Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở
(1) Ủy ban nhân dân cấp trên của nơi công dân gửi đề nghị xác nhận.
(2) Ủy ban nhân dân cấp xã.
(3) Chủ sở hữu/người thuê, mượn, ở nhờ.
(4) Ghi địa chỉ cụ thể thuộc đơn vị hành chính cấp xã.
(5) Tên; số hiệu (nếu có); Biển Số/số đăng ký (nếu có).
* Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến, công dân kê khai thông tin vào biểu mẫu điện tử, những thông tin của công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được tự động điền vào biểu mẫu Tờ khai. Người kê khai không phải ký vào biểu mẫu điện tử.
3. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú
Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP, giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau:
- Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;
- Giấy phép xây dựng nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Giấy tờ mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá, thanh lý nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở hoặc đã nhận nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán;
- Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;
- Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình;
- Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh về việc thế chấp, cầm cố quyền sở hữu chỗ ở hợp pháp;
- Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở sử dụng ổn định, không có tranh chấp và không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc quyền sở hữu, xác nhận đăng ký nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện trừ trường hợp không phải đăng ký nơi thường xuyên đậu đỗ;
- Hợp đồng, văn bản về việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;
- Một trong các loại giấy tờ, tài liệu khác để xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở qua các thời kỳ.
Xem thêm: 3 quy định mới tại Nghị định 58/2026/NĐ-CP về đăng ký thường trú, tạm trú từ 15/3/2026
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP.
RSS