Mẫu I.19: Mẫu báo cáo về việc cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn

LuatVietnam cung cấp mẫu báo cáo về việc cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn mới nhất hiện nay là mẫu I.19 được quy định tại phụ lục I của Thông tư 38/2026/TT-BTC.

Mẫu I.19: Mẫu báo cáo về việc cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn

Mẫu báo cáo về việc cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn mới nhất hiện nay là mẫu I.19 của phụ lục I áp dụng theo Thông tư 38/2026/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

 

Kính gửi:     

- Bộ Tài chính
- Ngân hàng Nhà nước

 

Tên nhà đầu tư: ..........................................................

Giấy CNĐKDN/CCCD số: ......................... Ngày cấp: ..... / ..... /.....

Địa chỉ: ........................................................................

Mã số thuế: ..................................................................

Đại diện theo pháp luật (đối với doanh nghiệp):  ............... Chức vụ:...............

Email:  ............................. Điện thoại:...........................

......... (tên nhà đầu tư)..... cho .......... (tên tổ chức kinh tế tại nước ngoài) ......... vay vốn với các nội dung như sau:

1. Tên tổ chức kinh tế tại nước ngoài vay vốn: .......

2. Tổng số tiền cho vay:.......................

3. Mục đích:.....................

4. Điều kiện cho vay:.......................

5. Kế hoạch giải ngân:.....................

6. Kế hoạch thu hồi nợ:....................

7. Phương án cân đối nguồn ngoại tệ để thực hiện cho vay; đánh giá khả năng tài chính của bên đi vay: .........................

8. Đánh giá khả năng tài chính của bên vay:......

9. Mức độ rủi ro và dự kiến các biện pháp phòng ngừa rủi ro đối với khoản cho vay

10. Biện pháp bảo đảm tài sản và phương thức xử lý tài sản bảo đảm (nếu có):...

11. Các nội dung liên quan khác (nếu có).

 

 

...., ngày ... tháng .... năm ...
Tên nhà đầu tư
( nhà đầu tư cá nhân/chủ hộ kinh doanh/người đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp; từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu – nếu có)

Quy định về việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài

Theo Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài được quy định như sau:

- Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

  • Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép (nếu có). Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư hoặc chỉ cấp phép sau khi nhà đầu tư đã thực hiện cam kết chuyển vốn đầu tư, nhà đầu tư phải cung cấp tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;

  • Có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.

Mẫu I.19: Mẫu báo cáo về việc cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn
Mẫu I.19: Mẫu báo cáo về việc cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn (Ảnh minh họa)

- Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Nhà đầu tư được chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư.

- Việc chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối, xuất khẩu, hải quan, công nghệ.

- Hạn mức chuyển tiền theo quy định tại khoản 3 Điều này không vượt quá 5% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài và không quá 300.000 đô la Mỹ được tính vào tổng vốn đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác.

- Việc chuyển vốn bằng máy móc, thiết bị và hàng hóa ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết về quản lý ngoại hối đối với việc chuyển tiền ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định tại Điều này.

Xem thêm: Các hình thức đầu tư ra nước ngoài theo pháp luật Việt Nam

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu I.19: Mẫu báo cáo về việc cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn theo Thông tư 38/2026/TT-BTC.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu I.11: Thông báo kéo dài thời hạn chuyển lợi nhuận của dự án đầu tư ra nước ngoài về Việt Nam

Mẫu I.11: Thông báo kéo dài thời hạn chuyển lợi nhuận của dự án đầu tư ra nước ngoài về Việt Nam

Mẫu I.11: Thông báo kéo dài thời hạn chuyển lợi nhuận của dự án đầu tư ra nước ngoài về Việt Nam

Mẫu Thông báo kéo dài thời hạn chuyển lợi nhuận của dự án đầu tư ra nước ngoài về Việt Nam mới nhất hiện nay là mẫu I.11 được quy định tại phụ lục I của Thông tư 38/2026/TT-BTC.