Mẫu I.20: Báo cáo về việc tổ chức kinh tế ở nước ngoài đầu tư sang nước thứ ba

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Báo cáo về việc tổ chức kinh tế ở nước ngoài đầu tư sang nước thứ ba mới nhất hiện nay là mẫu I.20 được quy định tại phụ lục I của Thông tư 38/2026/TT-BTC.

Mẫu I.20: Báo cáo về việc tổ chức kinh tế ở nước ngoài đầu tư sang nước thứ ba 

Mẫu Báo cáo về việc tổ chức kinh tế ở nước ngoài đầu tư sang nước thứ ba hoặc đầu tư vào tổ chức kinh tế khác tại nước tiếp nhận đầu tư mới nhất hiện nay là mẫu I.20 của phụ lục I áp dụng theo Thông tư 38/2026/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

 

Kính gửi:

- Bộ Tài chính (Cục Đầu tư nước ngoài)
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

 

1. Thông tin về nhà đầu tư

Tên nhà đầu tư: .....................................................................

Giấy CNĐKDN/CCCD số: ......................................... Ngày cấp: ..... / ..... / .....

Địa chỉ: ..................................................................................

Mã số thuế: ............................................................................

 

2. Thông tin về dự án đầu tư ở nước ngoài

Tên dự án: ......................................................................

Mã số dự án/Số đăng ký giao dịch ngoại hối: ........................ Ngày cấp:........./........../........

Tên tổ chức kinh tế ở nước ngoài: .......................................

Địa chỉ tổ chức kinh tế ở nước ngoài: .................................

Vốn đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc Xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối đã cấp: ............... (đơn vị tính USD)

Vốn lũy kế đã chuyển ra nước ngoài: .................. (đơn vị tính USD)

Vốn, lợi nhuận lũy kế đã chuyển về nước: ................. (đơn vị tính USD)

Lợi nhuận: ........................... (đơn vị tính USD)

 

3. Thông tin về hoạt động đầu tư sang nước thứ ba hoặc đầu tư vào tổ chức kinh tế khác tại nước tiếp nhận đầu tư.

3.1. Dự án thứ nhất

Tên dự án : ...........................................................

Nước tiếp nhận đầu tư: ................................................

- Nguồn vốn đầu tư: ............................ (nêu rõ nguồn vốn sử dụng để đầu tư từ lợi nhuận của tổ chức kinh tế, vốn huy động thêm, vốn chuyển từ Việt Nam sang hoặc nguồn vốn khác)1

Mục tiêu hoạt động: .................... (nêu ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của dự án đầu tư).

Tình hình hoạt động của dự án: ............................................

3.2. Dự án thứ hai

................... (khai thông tin tương tự như dự án thứ nhất).........

 

................ (tên nhà đầu tư).... cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của nội dung báo cáo và các tài liệu gửi kèm (nếu có).

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan thuế (nơi nhà đầu tư nộp thuế);
- Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư.

..., ngày... tháng... năm...
Tên nhà đầu tư
(nhà đầu tư cá nhân/chủ hộ kinh doanh/người đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp; từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu - nếu có)

 

____________________

1 Trường hợp sử dụng nguồn vốn từ Việt Nam chuyển sang hoặc lợi nhuận đã được chia để đầu tư thì nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh tăng vốn đầu tư theo quy định tại khoản 2, Điều 33 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài

Theo Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài được quy định như sau:

- Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

  • Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép (nếu có). 

Mẫu Báo cáo về việc tổ chức kinh tế ở nước ngoài đầu tư sang nước thứ ba
Mẫu Báo cáo về việc tổ chức kinh tế ở nước ngoài đầu tư sang nước thứ ba (Ảnh minh họa)
  • Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư hoặc chỉ cấp phép sau khi nhà đầu tư đã thực hiện cam kết chuyển vốn đầu tư, nhà đầu tư phải cung cấp tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;

  • Có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.

- Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Nhà đầu tư được chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư.

- Việc chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối, xuất khẩu, hải quan, công nghệ.

- Hạn mức chuyển tiền theo quy định tại khoản 3 Điều này không vượt quá 5% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài và không quá 300.000 đô la Mỹ được tính vào tổng vốn đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác.

- Việc chuyển vốn bằng máy móc, thiết bị và hàng hóa ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết về quản lý ngoại hối đối với việc chuyển tiền ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định tại Điều này.

Xem thêm: Các hình thức đầu tư ra nước ngoài theo pháp luật Việt Nam

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu I.20:  Báo cáo về việc tổ chức kinh tế ở nước ngoài đầu tư sang nước thứ ba theo Thông tư 38/2026/TT-BTC.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu I.11: Thông báo kéo dài thời hạn chuyển lợi nhuận của dự án đầu tư ra nước ngoài về Việt Nam

Mẫu I.11: Thông báo kéo dài thời hạn chuyển lợi nhuận của dự án đầu tư ra nước ngoài về Việt Nam

Mẫu I.11: Thông báo kéo dài thời hạn chuyển lợi nhuận của dự án đầu tư ra nước ngoài về Việt Nam

Mẫu Thông báo kéo dài thời hạn chuyển lợi nhuận của dự án đầu tư ra nước ngoài về Việt Nam mới nhất hiện nay là mẫu I.11 được quy định tại phụ lục I của Thông tư 38/2026/TT-BTC.