Mẫu thông báo thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài
Mẫu thông báo thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài mới nhất (áp dụng đối với cả dự án có cấp và không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hiện nay là mẫu I.10 của phụ lục I áp dụng theo Thông tư 38/2026/TT-BTC.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
THÔNG BÁO
Thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài
|
Kính gửi: |
- Bộ Tài chính (Cục Đầu tư nước ngoài); - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - ... (ghi rõ tên Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư, nếu có) |
(Các) nhà đầu tư ... (ghi rõ tên nhà đầu tư) đã được ...(cơ quan cấp) cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mã số ... ngày .../cấp Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối1 số ….. ngày ….. thông báo thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài như sau:
- Đã được quốc gia/vùng lãnh thổ ... (tên quốc gia/vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư) chấp thuận hoạt động đầu tư tại văn bản số ... ngày ... hoặc được tổ chức kinh tế ... (tổ chức nhà đầu tư mua cổ phần, phần vốn góp) chứng nhận sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc các hình thức chấp thuận khác theo quy định của quốc gia/vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.
- Địa chỉ trụ sở tại quốc gia/vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư: ... (ghi chi tiết địa chỉ).
- Tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài số ... mở tại... (tên tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam).
- Hoạt động đầu tư được thực hiện từ tháng... năm ...
Tài liệu gửi kèm:
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài/ Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối;
- Bản sao văn bản chấp thuận đầu tư của quốc gia/vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư/Bản sao văn bản chứng nhận sở hữu cổ phần, văn bản ghi nhận thành viên, cổ đông (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp)/Bản sao các văn bản khác có giá trị pháp lý tương đương;
- Bản sao các tài liệu liên quan khác (nếu có).
|
…, ngày ... tháng ... năm ... |
__________________
1 Áp dụng với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Quy định về điều kiện đầu tư ra nước ngoài
Theo Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, điều kiện đầu tư ra nước ngoài được quy định như sau:
- Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư.
- Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định này.
- Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.
- Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.
- Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, phải đáp ứng các điều kiện sau:
-
Sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, trong đó không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;
-
Có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (nếu có);
-
Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định này trước, sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.
Xem thêm: Các hình thức đầu tư ra nước ngoài theo pháp luật Việt Nam
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu I.10: Mẫu thông báo thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài theo Thông tư 38/2026/TT-BTC.
RSS