Mẫu II.6: Báo cáo chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và chuyển tiền về Việt Nam

Mẫu Báo cáo chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và chuyển tiền về Việt Nam mới nhất hiện nay là mẫu II.6 được quy định tại phụ lục II của Thông tư 38/2026/TT-BTC.

Mẫu II.6: Báo cáo chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và chuyển tiền về Việt Nam

Mẫu Báo cáo tình hình chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và chuyển tiền về Việt Nam của các dự án đầu tư ra nước ngoài mới nhất hiện nay là mẫu II.6 của phụ lục II áp dụng theo Thông tư 38/2026/TT-BTC

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
___________

Số: ..../....

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
......, ngày... tháng... năm ......

 

 

BÁO CÁO

Tình hình chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và chuyển tiền về Việt Nam của các dự án đầu tư ra nước ngoài

Năm...

Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Đầu tư nước ngoài)

 

Thực hiện quy định tại điểm e khoản 2 Điều 39 của Nghị định số 103/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo về tình hình chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và chuyển tiền về Việt Nam đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài như sau:

1. Tình hình chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngoài

Trong Năm ...... (kỳ báo cáo)... có ...... (số lượng dự án)... dự án chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài với tổng vốn đã chuyển ra nước ngoài là ...... USD, cụ thể theo bảng sau:

STT

Tên Nhà đầu tư

Mã số DN/ CCCD

Mã số
GCNĐT/
VB
ĐKGDNH2

Địa chỉ trụ sở

Mục tiêu hoạt động của dự án

Vốn chuyển ra nước ngoài (USD)

Quốc gia/vùng lãnh thổ đầu tư

1

....

 

 

 

 

 

 

2

....

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tình hình chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam

Trong Năm .....(kỳ báo cáo)... có ....... (số lượng dự án)... dự án chuyển tiền về Việt Nam với tổng số tiền chuyển về Việt Nam là .....USD, cụ thể theo bảng sau:

STT

Tên Nhà đầu tư

Mã số DN/ CCCD

Mã số
GCNĐT/
VB
ĐKGDNH1

Địa chỉ trụ sở

Mục tiêu hoạt động của dự án

Tiền chuyển về VN
(USD)

Quốc gia/vùng lãnh thổ đầu tư

1

....

 

 

 

 

 

 

2

....

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

3. Đề xuất, kiến nghị (nếu có):...

 

    

..., ngày... tháng... năm...
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA CƠ QUAN
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

____________________________

1 Báo cáo chung cho các dự án thuộc diện và không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

2 Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối.

1 Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối.

Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài

Theo Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài được quy định như sau:

- Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

  • Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép (nếu có). 

Mẫu II.6: Báo cáo chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và chuyển tiền về Việt Nam
Mẫu II.6: Báo cáo chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và chuyển tiền về Việt Nam (Ảnh minh họa)
  • Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư hoặc chỉ cấp phép sau khi nhà đầu tư đã thực hiện cam kết chuyển vốn đầu tư, nhà đầu tư phải cung cấp tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;

  • Có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.

- Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Nhà đầu tư được chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư.

- Việc chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối, xuất khẩu, hải quan, công nghệ.

- Hạn mức chuyển tiền theo quy định tại khoản 3 Điều này không vượt quá 5% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài và không quá 300.000 đô la Mỹ được tính vào tổng vốn đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác.

- Việc chuyển vốn bằng máy móc, thiết bị và hàng hóa ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết về quản lý ngoại hối đối với việc chuyển tiền ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định tại Điều này.

Xem thêm: Các hình thức đầu tư ra nước ngoài theo pháp luật Việt Nam

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu II.6: Báo cáo chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và chuyển tiền về Việt Nam theo Thông tư 38/2026/TT-BTC.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu I.11: Thông báo kéo dài thời hạn chuyển lợi nhuận của dự án đầu tư ra nước ngoài về Việt Nam

Mẫu I.11: Thông báo kéo dài thời hạn chuyển lợi nhuận của dự án đầu tư ra nước ngoài về Việt Nam

Mẫu I.11: Thông báo kéo dài thời hạn chuyển lợi nhuận của dự án đầu tư ra nước ngoài về Việt Nam

Mẫu Thông báo kéo dài thời hạn chuyển lợi nhuận của dự án đầu tư ra nước ngoài về Việt Nam mới nhất hiện nay là mẫu I.11 được quy định tại phụ lục I của Thông tư 38/2026/TT-BTC.