Chính sách mới về giáo dục hiệu lực tháng 10/2026

LuatVietnam tổng hợp các chính sách mới về Giáo dục có hiệu lực tháng 10/2026 theo quy định của pháp luật.

1. Từ 08/10/2026, học bạ số có giá trị pháp lý như học bạ giấy

Theo Điều 4 Thông tư 70/2026/TT-BGDĐT, học bạ số được tạo lập đúng thẩm quyền, đúng quy trình, đúng chuẩn dữ liệu, có đầy đủ nội dung theo quy định và được ký số theo quy định thì có giá trị pháp lý như học bạ giấy, được sử dụng trong hoạt động quản lý giáo dục và đào tạo, thực hiện thủ tục hành chính và các giao dịch hợp pháp có liên quan. 

Đáng chú ý, theo Điều 12 Thông tư 70/2026/TT-BGDĐT, học bạ số được sử dụng để phục vụ tuyển sinh, chuyển trường, xác minh thông tin về học tập, xét hoàn thành chương trình, xét lên lớp; đồng thời phục vụ công tác quản lý giáo dục và thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan. 

Khi học bạ số, bản điện tử học bạ số hoặc bản trích lục điện tử học bạ số đã đáp ứng các điều kiện theo quy định, cơ quan, tổ chức tiếp nhận không được yêu cầu người học nộp thêm học bạ giấy, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Người học hoặc người đại diện theo pháp luật của người học cũng có quyền yêu cầu cơ sở giáo dục chuyển đổi học bạ số sang văn bản giấy và không phải trả phí. 

Bên cạnh đó, theo Điều 7 Thông tư 70/2026/TT-BGDĐT mỗi người học được tạo lập một học bạ số duy nhất gắn với mã số hồ sơ học tập suốt đời. Việc tạo lập học bạ số được thực hiện theo từng năm học, trước ngày 30/6 hằng năm; trường hợp đặc biệt trước ngày 30/8 hằng năm. 

Chính sách mới về giáo dục hiệu lực tháng 10/2026

2. Từ 05/10/2026, 3 trường hợp du học sinh phải đền bù 100% chi phí đào tạo

Theo Điều 13 Nghị định 86/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 7 Nghị định 322/2026/NĐ-CP, du học sinh không phải là công chức, viên chức thuộc diện đi học bằng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặc theo chương trình học bổng do phía nước ngoài đài thọ được quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 86/2021/NĐ-CP phải đền bù 100% chi phí đào tạo nếu thuộc một trong 3 trường hợp: 

  • Tự ý bỏ học, bỏ việc trong thời gian đào tạo; 

  • Bị kỷ luật buộc thôi học; 

  • Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp. 

Chi phí phải đền bù là toàn bộ chi phí đào tạo, gồm học phí, chi phí đi lại, sinh hoạt phí và các chi phí khác liên quan đến học tập đã được ngân sách nhà nước chi trả cho du học sinh và do cơ quan cử đi học cung cấp.

Tuy nhiên, du học sinh không được cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp không phải đền bù chi phí đào tạo nếu:

  • Bị rủi ro do thiên tai, dịch bệnh hoặc nước đến học xảy ra chiến sự; 

  • Bị bệnh hiểm nghèo hoặc vì lý do sức khỏe không đủ sức khỏe để tiếp tục học tập ở nước ngoài; hoặc du học sinh đã chết.

Trường hợp không được cấp văn bằng, chứng chỉ vì lý do liên quan đến an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc không phải đền bù. 

Đáng chú ý, người phải đền bù có thể nộp trả đầy đủ một lần hoặc nộp làm nhiều đợt, nhưng thời hạn tối đa không được vượt quá thời gian đào tạo theo quyết định cử đi học.

3. 3 điều kiện người nước ngoài phải đáp ứng khi giảng dạy trong Quân đội từ 05/10/2026

Theo Điều 5 Thông tư 119/2026/TT-BQP, người nước ngoài tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật tại cơ sở giáo dục trong Quân đội phải đáp ứng các điều kiện chung gồm: 

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; 

  • Có lý lịch rõ ràng, bảo đảm yêu cầu về an ninh chính trị và không thuộc trường hợp bị cấm nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam; 

  • Có giấy khám sức khỏe theo quy định, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. 

Tiêu chuẩn về chuyên môn, học hàm, học vị và các tiêu chuẩn khác đối với người nước ngoài do cơ sở giáo dục trong Quân đội yêu cầu, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và Bộ Quốc phòng. 

Đáng chú ý, theo Điều 6 Thông tư này, nội dung giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật có sự tham gia của người nước ngoài phải được thẩm định chặt chẽ trước khi triển khai. Đối với thông tin, dữ liệu thuộc bí mật nhà nước, bí mật quân sự chưa được phép công khai thì phải được cơ quan chức năng thẩm định và cấp có thẩm quyền cho phép mới được triển khai thực hiện. 

Người nước ngoài cũng chỉ được tiếp cận, sử dụng tài liệu, trang thiết bị, hệ thống thông tin và làm việc trong phạm vi nội dung, chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt; không được tự ý thu thập, sao chép, lưu trữ, truyền đưa thông tin, tài liệu hoặc tiếp cận khu vực hạn chế, khu vực cấm khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.

4. Từ 01/10/2026, triển khai 5 nhóm chương trình học bổng của Quỹ Học bổng Quốc gia

Theo Điều 12 Nghị định 317/2026/NĐ-CP, Quỹ tổ chức 05 nhóm chương trình học bổng, gồm:

  • Học bổng tài năng;

  • Học bổng cho người học đi học tại nước ngoài;

  • Học bổng theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

  • Học bổng thu hút người nước ngoài học tập, nghiên cứu tại Việt Nam;

  • Học bổng tạo cơ hội phát triển.

Trong đó, theo khoản 1 Điều 13, học bổng tài năng là chương trình học bổng có tính lựa chọn cao, nhằm phát hiện, khuyến khích, bồi dưỡng và phát triển người học thuộc các chương trình tài năng, người học có thành tích xuất sắc, năng khiếu, năng lực nổi trội hoặc tiềm năng phát triển đặc biệt trong học tập, nghiên cứu, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, phát triển kỹ năng nghề và các lĩnh vực ưu tiên khác, đáp ứng điều kiện, tiêu chí xét chọn của chương trình học bổng.

Theo khoản 1 Điều 17, học bổng tạo cơ hội phát triển là chương trình học bổng nhằm khuyến khích, hỗ trợ người học trong học tập, nghiên cứu, phát triển kỹ năng nghề gắn với nhu cầu thị trường lao động, hội nhập quốc tế và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; ưu tiên người học gặp khó khăn trong tiếp cận cơ hội học tập, nghiên cứu, phát triển kỹ năng nghề hoặc thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn cần khuyến khích, hỗ trợ.

Các khoản hỗ trợ của Quỹ có thể bao gồm học phí, sinh hoạt phí, chi phí học tập, nghiên cứu, thực hành, thực tập, phát triển kỹ năng nghề, năng lực số, ngoại ngữ, đi lại, bảo hiểm, thị thực, cư trú, cùng một số chi phí phục vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp... tùy từng chương trình học bổng. (Theo khoản 2 Điều 18)

Một điểm cần lưu ý là nếu người học đã được hỗ trợ một khoản chi cụ thể từ chương trình, đề án hoặc chính sách khác sử dụng ngân sách nhà nước trong cùng thời gian thì Quỹ không sử dụng nguồn ngân sách nhà nước để hỗ trợ lại khoản chi đó; tuy nhiên có thể xem xét hỗ trợ nội dung khác, phần chênh lệch hoặc phần bổ sung. (Theo khoản 4 Điều 19)

5. Từ 05/10/2026, người học một số ngành khó tuyển sinh được hỗ trợ học phí

Theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 334/2026/NĐ-CP, Nhà nước thực hiện cơ chế hỗ trợ đối với người học các ngành, nghề đặc thù hoặc ngành, nghề cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhưng khó thu hút người học. Danh mục cụ thể do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 

Theo đó, người học thuộc diện này được hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục, nhưng không vượt quá mức trần học phí của cơ sở giáo dục công lập tương ứng với cấp học, trình độ và ngành, nghề đào tạo. 

Đáng chú ý, Điều 10 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định việc hỗ trợ được chi trả trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của người học. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc tiến trình nhập học thực tế hằng năm, người học thuộc đối tượng hưởng chính sách phải cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng chính chủ và xác nhận thông tin trên hệ thống. Việc chi trả học bổng, chi phí sinh hoạt và hỗ trợ học phí được thực hiện hằng tháng, theo số tháng thực học.

Đặc biệt, mặc dù Nghị định có hiệu lực từ ngày 05/10/2026 nhưng các chính sách hỗ trợ người học, học bổng, chi phí sinh hoạt quy định tại Nghị định được tính hưởng từ ngày 01/7/2026. Nếu chính sách gắn với kỳ nhập học năm học 2026-2027 thì được tính hưởng từ thời điểm bắt đầu năm học 2026-2027 và cơ quan, cơ sở giáo dục có trách nhiệm rà soát, thực hiện chi trả truy lĩnh cho người học. 

Ngoài ra, Nghị định 334/2026/NĐ-CP còn quy định người học các ngành, nghề thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao được áp dụng cơ chế hỗ trợ như đối với sinh viên sư phạm. 

Đồng thời, nghiên cứu sinh tham gia chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian được hưởng học bổng; trong thời gian tham gia chương trình phải dành toàn bộ thời gian cho học tập, nghiên cứu và thực hiện các nhiệm vụ học thuật, không làm việc toàn thời gian tại cơ quan, tổ chức khác. 

6. Từ 12/10/2026, ngành đào tạo mới phải có ít nhất 30% kiến thức, kỹ năng khác ngành gần nhất

Theo Điều 6 Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, một ngành đào tạo mới được xem xét bổ sung vào Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học khi đáp ứng các yêu cầu, trong đó phải có ít nhất 30% khối lượng kiến thức, kỹ năng chuyên môn cốt lõi khác với ngành đào tạo gần nhất trong Danh mục ngành.

Đồng thời, ngành đào tạo mới phải có nhu cầu về nguồn nhân lực và đã được đào tạo tại ít nhất 10 cơ sở giáo dục đại học có uy tín ở nước ngoài hoặc được liệt kê trong ít nhất 02 bảng phân loại ngành đào tạo quốc tế phổ biến. Riêng một số ngành đặc thù hoặc ngành mới phát sinh từ nhu cầu thực tiễn trong nước được áp dụng yêu cầu riêng theo điểm d khoản 1 Điều 6. 

Khi đáp ứng các điều kiện theo quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định bổ sung ngành mới vào Danh mục ngành và cấp mã ngành.

Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/10/2026 và áp dụng đối với các khóa tuyển sinh từ ngày 01/01/2027.

7. Học sinh năng khiếu đi tập huấn đội tuyển quốc gia có thể học trực tuyến

Theo khoản 7 Điều 20 Quy chế ban hành kèm Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT, đối với học sinh có quyết định của cơ quan có thẩm quyền tập trung tham gia tập huấn, biểu diễn, thi đấu đội tuyển cấp quốc gia trở lên, nhà trường phải xây dựng phương án tổ chức dạy học phù hợp với điều kiện thực tế.

Đáng chú ý, nhà trường có thể tổ chức dạy học trực tuyến khi cần thiết để bảo đảm việc học tập của học sinh không bị gián đoạn. Thời gian dạy học được bố trí linh hoạt, phù hợp với lịch tập huấn, biểu diễn, thi đấu; đồng thời, nhà trường có trách nhiệm hỗ trợ học tập, bố trí học bù, tổ chức kiểm tra, đánh giá phù hợp và bảo đảm học sinh hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông. 

Ngoài ra, đối với học sinh tham gia tập huấn, biểu diễn, thi đấu đội tuyển cấp tỉnh hoặc học sinh được nhà trường cử đi biểu diễn, thi đấu, Thông tư cũng yêu cầu bảo đảm việc hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông và bố trí học bù, kiểm tra, đánh giá phù hợp trong các trường hợp tương ứng.

Trên đây là thông tin về việc Chính sách mới về giáo dục hiệu lực tháng 10/2026...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Trí tuệ nhân tạo (AI) hiện đã được xác định là một lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn ở cấp trung ương. Vậy cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam, cơ quan này có những nhiệm vụ, quyền hạn gì và đơn vị nào trong cơ cấu tổ chức thực hiện chức năng quản lý liên quan đến AI?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo là một trong những nền tảng quan trọng phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI. Vậy hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý và cơ quan này có những nhiệm vụ gì liên quan đến công nghệ số, trí tuệ nhân tạo theo quy định mới?
 

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải trải qua các bước phân loại, lập hồ sơ và đánh giá sự phù hợp trước khi được đưa vào sử dụng. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định khá rõ về trách nhiệm của nhà cung cấp, phương thức đánh giá và việc công khai kết quả đánh giá đối với nhóm hệ thống này

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 số 134/2025/QH15 đã dành riêng một điều để quy định về chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo, từ phát triển công nghệ, đầu tư hạ tầng đến bảo đảm quyền tiếp cận AI và hợp tác quốc tế. Vậy chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

 

Trí tuệ nhân tạo là gì theo Luật Trí tuệ nhân tạo mới nhất?

Trí tuệ nhân tạo là gì theo Luật Trí tuệ nhân tạo mới nhất?

Trí tuệ nhân tạo là gì theo Luật Trí tuệ nhân tạo mới nhất?

Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2026 và quy định về nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo; quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có liên quan và quản lý nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam. Vậy trí tuệ nhân tạo là gì theo Luật Trí tuệ nhân tạo mới nhất?

 

Số hóa là gì? Số hóa và chuyển đổi số khác nhau như thế nào?

Số hóa là gì? Số hóa và chuyển đổi số khác nhau như thế nào?

Số hóa là gì? Số hóa và chuyển đổi số khác nhau như thế nào?

Số hóa và chuyển đổi số đều là những khái niệm được quy định trong Luật Chuyển đổi số 2025 nhưng có nội hàm khác nhau. Vậy số hóa là gì? Số hóa và chuyển đổi số giống và khác nhau như thế nào? Dưới đây là các quy định cụ thể của Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15.

Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực nào từ 01/7/2026?

Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực nào từ 01/7/2026?

Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực nào từ 01/7/2026?

Từ ngày 01/7/2026, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ được thực hiện theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP. Vậy Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực nào từ 01/7/2026 và phạm vi quản lý nhà nước của Bộ được quy định cụ thể ra sao?