Từ 01/9/2026, giáo viên nghỉ hưu được ký hợp đồng làm việc toàn thời gian tại cơ sở giáo dục

Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT ban hành ngày 15/7/2026 lần đầu tiên quy định cụ thể về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu.

Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT, hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu là sự thỏa thuận lao động giữa cơ sở giáo dục và nhà giáo sau khi nghỉ hưu, được xác lập dưới hình thức hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

Thông tư 59 2026 TT BGDĐT áp dụng đối với nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu, cơ sở giáo dục và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3 Thông tư quy định việc ký hợp đồng phải bảo đảm các nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, công khai, minh bạch; phù hợp với nhu cầu và chiến lược phát triển đội ngũ của cơ sở giáo dục; đồng thời không làm ảnh hưởng đến kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và phát triển đội ngũ nhà giáo kế cận.

giáo viên nghỉ hưu được ký hợp đồng làm việc toàn thời gian tại cơ sở giáo dục
Giáo viên nghỉ hưu được ký hợp đồng làm việc toàn thời gian tại cơ sở giáo dục (Ảnh minh họa)

Hợp đồng lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật lao động; đối với đơn vị sự nghiệp công lập còn phải tuân thủ quy định tại Nghị định 235/2026/NĐ-CP về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Để được ký hợp đồng, nhà giáo sau khi nghỉ hưu phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 như:

  • Có phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp tốt;
  • Đủ sức khỏe theo xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;
  • Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, năng lực nghề nghiệp theo vị trí việc làm
  • Có khả năng ứng dụng công nghệ số trong giảng dạy; đồng thời đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của cơ sở giáo dục.

Ngoài ra, Điều 5 quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được các bên thỏa thuận trong hợp đồng trên cơ sở tuân thủ pháp luật lao động và chế độ làm việc của nhà giáo. Cơ sở giáo dục và nhà giáo được chủ động thỏa thuận linh hoạt về hình thức, thời gian làm việc phù hợp với độ tuổi, sức khỏe của người lao động cao tuổi nhằm phát huy tối đa năng lực và kinh nghiệm giảng dạy. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bộ Nội vụ hướng dẫn cách xác định người hoạt động không chuyên trách dôi dư sau sắp xếp thôn, tổ dân phố

Bộ Nội vụ hướng dẫn cách xác định người hoạt động không chuyên trách dôi dư sau sắp xếp thôn, tổ dân phố

Bộ Nội vụ hướng dẫn cách xác định người hoạt động không chuyên trách dôi dư sau sắp xếp thôn, tổ dân phố

Ngày 17/7/2026, Bộ Nội vụ ban hành Công văn số 7617/BNV-TCBC về việc giải quyết chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do sắp xếp thôn, tổ dân phố.

Chào bán, phát hành tài sản mã hóa trái quy định phạt đến 200 triệu đồng từ 01/9/2026

Chào bán, phát hành tài sản mã hóa trái quy định phạt đến 200 triệu đồng từ 01/9/2026

Chào bán, phát hành tài sản mã hóa trái quy định phạt đến 200 triệu đồng từ 01/9/2026

Đây là một trong những hành vi có mức phạt cao nhất tại Nghị định 284/2026/NĐ-CP của Chính phủ, hiệu lực từ 01/9/2026 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa.

Đã có Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa

Đã có Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa

Đã có Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa

Ngày 16/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 284/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa. Đây là văn bản đầu tiên quy định riêng về các hành vi vi phạm, mức xử phạt, thẩm quyền xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực tài sản mã hóa tại Việt Nam.