Điểm tin VBPL tuần từ 13/3 - 19/3/2026

LuatVietnam.vn gửi đến quý độc giả điểm tin VBPL tuần từ 13/3 - 13/3/2026 với các nội dung nổi bật liên quan đến Luật Hành chính, Luật Dân sự, Luật Đất đai…

1. Luật Hành chính

1.1. Sửa đổi cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao

Ngày 09/03/2026, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Thông tư 04/2026/TT-TANDTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2025/TT-TANDTC của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao.

Cơ cấu tổ chức của Văn phòng gồm:

- Phòng Tham mưu tổng hợp;

- Phòng Tiếp công dân và Xử lý đơn tư pháp;

- Phòng Thi đua - Khen thưởng;

- Phòng Văn thư - Lưu trữ;

- Phòng Tài vụ;

- Phòng Quản trị;

 Phòng Tiếp công dân và Xử lý đơn khu vực phía Nam;

- Phòng Hành chính, quản trị khu vực phía Nam.

(Đã bỏ Phòng Thông tin - truyền thông).

Cơ cấu tổ chức Cục Công nghệ thông tin:

- Bổ sung Văn phòng Cục;

- Phòng Hạ tầng và An toàn thông tin;

- Phòng Dữ liệu và Nền tảng số;

- Phòng Giám sát, điều hành và Thông tin số.

Cơ cấu tổ chức Vụ Tổ chức - Cán bộ:

- Phòng Tổng hợp;

- Phòng Đào tạo, bồi dưỡng;

- Phòng Quản lý Cán bộ (gộp từ Phòng Cán bộ trung ương và Phòng Cán bộ địa phương).

Cơ cấu tổ chức Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao:

- Phòng Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo;

- Phòng Thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (gộp từ Phòng Thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ và Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực).

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10/3/2026.

1.2. Phối hợp giữa Viện kiểm sát và Tòa án trong tố tụng hành chính

Thông tư liên tịch 08/2026 xác định rõ phạm vi điều chỉnh là việc phối hợp giữa Viện kiểm sát và Tòa án trong thi hành các quy định của Luật Tố tụng hành chính liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của hai cơ quan; việc tham gia phiên tòa, phiên họp; chuyển hồ sơ, tài liệu, chứng cứ; gửi văn bản tố tụng; kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị của Viện kiểm sát.

Đối tượng áp dụng bao gồm Tòa án, Viện kiểm sát các cấp; các đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong hai ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Quy định này bảo đảm tính bao quát, đồng bộ trong tổ chức thực hiện.

1.3. Sửa đổi quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới

Ngày 16/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 76/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/05/2026.

Nghị định bổ sung quy định về xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử, áp dụng theo các quy định hiện hành về xử lý vi phạm hành chính.

Mức phạt đối với một số hành vi vi phạm:

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc tuyên truyền sai sự thật nhằm cản trở ứng cử, bổ nhiệm vì định kiến giới.

- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi dùng vũ lực hoặc sửa chữa hồ sơ nhằm cản trở hoạt động kinh doanh vì định kiến giới.

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, bao gồm việc sáng tác, lưu hành tác phẩm có nội dung phân biệt đối xử về giới.

1.4. Quy định mới về tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Quản tài viên

Chính phủ ban hành Nghị định 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. Trong đó, đáng chú ý là các quy định liên quan đến tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

Nghị định quy định về tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, việc cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; quản lý nhà nước đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. 

Về tiêu chuẩn cấp chứng chỉ hành nghề, Nghị định quy định người được xem xét cấp chứng chỉ phải là luật sư hoặc kiểm toán viên; hoặc có trình độ từ cử nhân trở lên thuộc các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực được đào tạo. Bên cạnh đó, cá nhân phải hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Quản tài viên theo quy định.

Nghị định 65/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2026.

1.5. Bộ máy chính quyền địa phương nhiệm kỳ 2026-2031 đi vào hoạt động chậm nhất ngày 01/4/2026

Ngày 17/3/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 08/CT-TTg về tổ chức kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương.

Theo đó, các địa phương phải khẩn trương tổ chức kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031, bảo đảm hoàn thành việc kiện toàn bộ máy và đưa chính quyền địa phương đi vào hoạt động chậm nhất ngày 01/4/2026.

2. Luật Dân sự

2.1. Cơ chế phối hợp giữa Viện kiểm sát và Tòa án trong tố tụng dân sự

Ngày 10/3/2026, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã liên tịch ban hành Thông tư 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC quy định việc phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân trong việc thi hành một số quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Thông tư quy định việc phối hợp trong các nội dung liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát, Tòa án; việc tham gia phiên tòa, phiên họp; chuyển hồ sơ, tài liệu, chứng cứ; gửi văn bản tố tụng; kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị trong tố tụng dân sự.

Một nội dung trọng tâm của Thông tư là quy định cụ thể việc chuyển hồ sơ, tài liệu, chứng cứ giữa Tòa án và Viện kiểm sát. Việc chuyển hồ sơ để Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, phiên họp được thực hiện theo khoản 2 Điều 220, Điều 292, khoản 3 Điều 318, khoản 2 Điều 323, khoản 2 Điều 336 và Điều 357 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với phiên họp xét kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp phúc thẩm gửi đơn kháng cáo quá hạn, bản tường trình và tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho Viện kiểm sát; trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được, Viện kiểm sát phải trả lại cho Tòa án. Đối với phiên họp phúc thẩm xem xét quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, thời hạn nghiên cứu hồ sơ và trả lại là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Đối với các phiên họp trong thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài, Tòa án gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát trong thời hạn 15 ngày trước ngày mở phiên họp; Viện kiểm sát trả lại hồ sơ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được.

Trong thủ tục phúc thẩm, khi Viện kiểm sát có yêu cầu nghiên cứu hồ sơ để xem xét kháng nghị, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Tòa án phải chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát; chậm nhất là ngay sau khi hết thời hạn kháng nghị theo khoản 1 và khoản 2 Điều 280, khoản 2 Điều 322, khoản 2 Điều 372, khoản 2 Điều 442, khoản 3 Điều 446, Điều 450 và khoản 2 Điều 461 Bộ luật Tố tụng dân sự, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ cho Tòa án đã chuyển hồ sơ.

Trong thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm, khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, Tòa án chuyển hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu; trường hợp kháng nghị thực hiện theo khoản 3 Điều 336 và Điều 357; việc trả hồ sơ theo Điều 334 và Điều 355 Bộ luật Tố tụng dân sự. 

3. Luật Tài chính

3.1. Quy định chi tiết về Thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngày 12/3/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ban hành và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025.

Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

- Hồ sơ chi phí được trừ

Các khoản chi phí được tính vào chi phí được trừ phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định. Hồ sơ bao gồm các quyết định, văn bản xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền và các tài liệu liên quan khác tùy theo loại chi phí như chi phí giáo dục, đào tạo, tài trợ, nghiên cứu khoa học, và các khoản chi khác.

- Hồ sơ hưởng ưu đãi thuế

Doanh nghiệp tự xác định điều kiện để hưởng miễn, giảm thuế và kê khai với cơ quan thuế. Nếu qua thanh tra phát hiện không đủ điều kiện, cơ quan thuế sẽ xử lý truy thu và phạt theo quy định.

- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định cụ thể cho từng loại hoạt động như xuất khẩu, vận tải, xây dựng, cung cấp điện nước, và các hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài.

- Kê khai và nộp thuế cho doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài

Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC và các văn bản liên quan.

- Thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nước ngoài

Quy định chi tiết về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm cả các hoạt động thương mại điện tử và kinh doanh trên nền tảng số.

Đăng ký vốn đầu tư cho dự án mở rộng

Doanh nghiệp phải thông báo số vốn đầu tư cho dự án mở rộng với cơ quan thuế cùng thời điểm nộp tờ khai quyết toán thuế.

Nghĩa vụ thuế cho tài sản từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Tài sản cố định từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chuyển sang hoạt động sản xuất kinh doanh phải tính vào thu nhập khác và được trích khấu hao theo quy định.

Thông tư này thay thế và bãi bỏ một số thông tư trước đây liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp, nhằm đơn giản hóa và cập nhật các quy định phù hợp với tình hình mới.

Xem chi tiết Thông tư 20/2026/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 12/3/2026

3.2. Sửa đổi quy định về miễn, giảm tiền thuê đất

Ngày 17/3/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 21/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Thông tư này điều chỉnh các quy định liên quan đến việc miễn, giảm tiền thuê đất và kinh phí ủy nhiệm thu, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thuê đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

Thông tư sửa đổi Điều 59 của Thông tư 80/2021/TT-BTC, quy định chi tiết về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất trong các trường hợp cụ thể như: thiên tai, hỏa hoạn, sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc người khuyết tật. Hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị, biên bản xác định thiệt hại, bản sao quyết định cho thuê đất, và các tài liệu chứng minh khác. Đặc biệt, nếu các giấy tờ đã được tích hợp trên cơ sở dữ liệu quốc gia, người thuê đất không cần nộp lại.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 17/3/2026.

4. Luật Lao động

4.1. Bổ sung Luật sửa đổi Bộ luật Lao động vào chương trình lập pháp 2026

Theo Nghị quyết 47/NQ-CP, Chính phủ thống nhất trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc bổ sung dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 4 Luật thuộc lĩnh vực nội vụ gồm Bộ luật Lao động năm 2019, Luật Lưu trữ năm 2024, Luật Bình đẳng giới năm 2006 và Luật Hoạt động Chữ thập Đỏ năm 2008 vào Chương trình lập pháp năm 2026 và theo trình tự, thủ tục rút gọn như đề nghị của Bộ Nội vụ.

5. Luật Đất đai

5.1. Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch

Ngày 09/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 70/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch. Nghị định này có một số nội dung đáng chú ý như:

- Thời gian lập quy hoạch

Thời gian lập quy hoạch tổng thể quốc gia và quy hoạch không gian biển quốc gia không quá 24 tháng. Quy hoạch ngành và quy hoạch vùng không quá 18 tháng. Trong trường hợp bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, thời gian có thể kéo dài thêm tối đa 6 tháng.

- Nguyên tắc xác định quy hoạch khi có mâu thuẫn

Khi có mâu thuẫn giữa các quy hoạch, quy hoạch có liên quan đến quốc phòng, an ninh, hoặc có nhiều căn cứ hơn sẽ được ưu tiên thực hiện. Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định trong trường hợp các quy hoạch có cùng căn cứ.

- Nguồn lực hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch

Nguồn lực hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bao gồm viện trợ không hoàn lại, tài trợ, đóng góp tự nguyện, và kết quả nghiên cứu. Việc tiếp nhận và sử dụng nguồn lực này phải tuân thủ quy định của pháp luật và đảm bảo công khai, minh bạch.

- Điều kiện năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn

Tổ chức tư vấn trong nước phải có ít nhất 01 chuyên gia chủ trì và 05 chuyên gia tham gia lập quy hoạch, đáp ứng các điều kiện về kinh nghiệm và chuyên môn. Tổ chức tư vấn nước ngoài được lựa chọn dựa trên kinh nghiệm và hồ sơ năng lực.

- Yêu cầu kỹ thuật của sơ đồ, bản đồ quy hoạch

Sơ đồ, bản đồ quy hoạch phải được lập theo hệ quy chiếu VN-2000, thể hiện đúng chủ quyền lãnh thổ và tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước. Nội dung quy hoạch phải được thể hiện chi tiết đến đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc xã.

- Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch ngành

Quy trình lập quy hoạch bao gồm xây dựng đề cương, lấy ý kiến, thẩm định và phê duyệt. Cơ quan lập quy hoạch phải phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan để đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ của quy hoạch.

Nghị định 70/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 09/3/2026.

6. Luật Doanh nghiệp

6.1. Phê duyệt Đề án chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026-2030

Ngày 16/3/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 433/QĐ-TTg phê duyệt Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026-2030.

Theo Đề án ban hành kèm theo Quyết định 433/QĐ-TTg, doanh nghiệp nhỏ và vừa là trung tâm của quá trình chuyển đổi số, trong khi Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, dẫn dắt và hỗ trợ.

Các chính sách hỗ trợ được triển khai linh hoạt theo nhu cầu và mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp, ưu tiên các giải pháp như quản trị số, hóa đơn điện tử, thương mại điện tử và an ninh mạng.

Mục tiêu đến năm 2030 ít nhất 500.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ chuyển đổi số, trong đó 300.000 doanh nghiệp được hỗ trợ ứng dụng nền tảng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo.

Đồng thời hình thành 200 doanh nghiệp nhỏ và vừa tiêu biểu về chuyển đổi số trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, logistics, tài chính, giáo dục và du lịch.

Đề án cũng đặt mục tiêu phát triển mạng lưới ít nhất 500 tổ chức, cá nhân tư vấn chuyển đổi số, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng lộ trình chuyển đổi số, tiếp cận các nền tảng công nghệ, đào tạo kỹ năng số và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bổ sung chức danh, mức phụ cấp trong cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể từ 01/01/2026

Bổ sung chức danh, mức phụ cấp trong cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể từ 01/01/2026

Bổ sung chức danh, mức phụ cấp trong cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể từ 01/01/2026

Ngày 02/3/2026, Ban Bí thư ban hành Quyết định 09-QĐ/TW sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 128-QĐ/TW năm 2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể.

Công văn 1771/BYT-YDCT: Siết chặt xử lý quảng cáo thuốc cổ truyền dùng hình ảnh người nổi tiếng, cán bộ y tế

Công văn 1771/BYT-YDCT: Siết chặt xử lý quảng cáo thuốc cổ truyền dùng hình ảnh người nổi tiếng, cán bộ y tế

Công văn 1771/BYT-YDCT: Siết chặt xử lý quảng cáo thuốc cổ truyền dùng hình ảnh người nổi tiếng, cán bộ y tế

Công văn 1771/BYT-YDCT của Bộ Y tế về việc phối hợp chỉ đạo trong lĩnh vực kinh doanh, quảng cáo, sử dụng dược liệu, thuốc cổ truyền được ban hành ngày 18/3/2026.

Bảo đảm thống nhất pháp luật logistics với thương mại, xuất nhập khẩu, đầu tư, đất đai và thuế, phí

Bảo đảm thống nhất pháp luật logistics với thương mại, xuất nhập khẩu, đầu tư, đất đai và thuế, phí

Bảo đảm thống nhất pháp luật logistics với thương mại, xuất nhập khẩu, đầu tư, đất đai và thuế, phí

Theo Kế hoạch hành động ban hành kèm theo Quyết định 458/QĐ-BCT ngày 13/3/2026, trong quá trình hoàn thiện thể chế pháp luật về dịch vụ logistics, Bộ Công Thương xác định yêu cầu bảo đảm sự thống nhất giữa pháp luật về logistics với các lĩnh vực pháp luật có liên quan.

Công văn 33/TMĐT-QLT3: Dịch vụ logistics thực hiện ở nước ngoài không chịu thuế GTGT

Công văn 33/TMĐT-QLT3: Dịch vụ logistics thực hiện ở nước ngoài không chịu thuế GTGT

Công văn 33/TMĐT-QLT3: Dịch vụ logistics thực hiện ở nước ngoài không chịu thuế GTGT

Ngày 06/3/2026, Chi cục Thuế Thương mại điện tử ban hành Công văn 33/TMĐT-QLT3 khẳng định rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động logistics, đặc biệt là các dịch vụ có yếu tố nước ngoài.