Bắt cóc trẻ em phải chịu hình phạt gì?

(LuatVietnam.vn) Khung hình phạt cao nhất cho tội phạm bắt cóc trẻ em là tù chung thân.

Những năm gần đây, tình trạng bắt cóc trẻ em diễn ra khá phổ biến tại một số địa phương. Tình trạng này đang có xu hướng ngày càng gia tăng về số lượng và phức tạp về tính chất. Theo đó, để bắt cóc được đứa trẻ, các đối tượng đã không từ một thủ đoạn nào. Hoạt động của chúng cũng ngày càng tinh vi và có phần liều lĩnh, manh động hơn. Trước thực trạng này, những gia đình có trẻ nhỏ nói riêng và xã hội nói chung đang có nhiều lo lắng.

Mới đây, thông tin về việc một bé trai 6 tuổi ở Quảng Bình bỗng nhiên mất tích bí ẩn, nghi là bị bắt cóc một lần nữa lại làm dậy sóng cộng đồng mạng. Theo thông tin từ gia đình, cháu bé bị mất tích từ ngày 03/07 khi đang chơi trong khu vực sân nhà mình và hiện nay vẫn chưa được tìm thấy.

Bé trai 6 tuổi liệu có bị bắt cóc hay không? Các đối tượng bắt cóc vì mục đích gì?... hiện vẫn đang được các cơ quan chức năng điều tra. Tuy nhiên, sự việc này lại một lần nữa đánh lên hồi chuông cảnh báo về tình trạng trẻ em bị bắt cóc. 

(Ảnh minh họa)

Bắt cóc trẻ em là một loại tội phạm nguy hiểm. Các đối tượng bắt cóc thường nhằm mục đích: Tống tiền; Trả thù cá nhân hoặc Mua bán trẻ em. Dù là thực hiện với mục đích gì thì đây cũng là hành vi cực nguy hiểm, không chỉ gây ảnh hưởng xấu đến tinh thần, sức khỏe của nạn nhân bị bắt cóc, mà còn ảnh hưởng đến cả những người thân thích của nạn nhân. Xét theo khía cạnh pháp luật, đối tượng bắt cóc trẻ em có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội bắt cóc chiếm đoạt tài sản hoặc Tội mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Cụ thể, theo Điều 120 Bộ luật Hình sự năm 1999, sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về Tội mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em: Người nào mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 03-10 năm. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10-20 năm hoặc tù chung thân: Có tổ chức, Có tính chất chuyên nghiệp; Vì động cơ đê hèn; Đối với nhiều trẻ em; Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; Để đưa ra nước ngoài; Để sử dụng vào mục đích vô nhân đạo; Để sử dụng vào mục đích mại dâm; Tái phạm nguy hiểm; Gây hậu quả nghiêm trọng. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 05-50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01-05 năm hoặc phạt quản chế từ 01-05 năm.

Trong trường hợp đối tượng bắt cóc trẻ em có ý định tống tiền gia đình nạn nhân thì đối tượng này sẽ bị xử lý theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 1999 Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản. Cụ thể, người nào bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 02-07 năm. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau thì bị phạt tù từ 05-12 năm: Có tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Sử dụng vũ khí hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác; Đối với nhiều trẻ em; Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người bị bắt làm con tin mà tỷ lệ thương tật từ 11-30%; Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 50 - dưới 200 triệu đồng;… Trong trường hợp có các tình tiết tăng nặng thì mức phạt dành cho đối tượng phạm tội này cũng cao hơn. Khung hình phạt cao nhất là phạt tù từ 15-20 năm hoặc tù chung thân. Ngoài ra, người phạm tội này còn có thể bị phạt tiền từ 10-100 triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01-05 năm.

Thực tế hiện nay, phạm vi hoạt động của các đối tượng bắt cóc trẻ em rất rộng, ở bất cứ đâu, với bất cứ gia đình nào và với bất cứ trẻ em nào. Do đó, trước hết mỗi gia đình cần trang bị cho con em mình những kỹ năng sống cần thiết để tự bảo vệ mình. Với những trẻ nhỏ hơn, phụ huynh cần quan tâm, đưa đón và quản lý trẻ, không để trẻ chơi một mình, cân nhắc khi đưa hình ảnh con lên mạng xã hội…

Tìm hiểu thêm về các quy định liên quan đến Tội bắt cóc, chiếm đoạt trẻ em, bạn đọc có thể tham khảo các văn bản sau:

Bộ luật Hình sự của Quốc hội số 15/1999/QH10

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự, số 37/2009/QH12

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị quyết 43/2026: TP.HCM hỗ trợ đào tạo thạc sĩ 159,3 triệu đồng, tiến sĩ 318,6 triệu đồng

Nghị quyết 43/2026: TP.HCM hỗ trợ đào tạo thạc sĩ 159,3 triệu đồng, tiến sĩ 318,6 triệu đồng

Nghị quyết 43/2026: TP.HCM hỗ trợ đào tạo thạc sĩ 159,3 triệu đồng, tiến sĩ 318,6 triệu đồng

Quy định áp dụng từ 01/10/2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND của HĐND TP HCM về hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.

TP.HCM hỗ trợ tiền ăn 2 triệu đồng/tháng cho học sinh nội trú trường chuyên biệt công lập

TP.HCM hỗ trợ tiền ăn 2 triệu đồng/tháng cho học sinh nội trú trường chuyên biệt công lập

TP.HCM hỗ trợ tiền ăn 2 triệu đồng/tháng cho học sinh nội trú trường chuyên biệt công lập

Quy định nêu tại Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND ngày 22/9/2026 về chính sách hỗ trợ tiền ăn cho học sinh nội trú tại các trường giáo dục chuyên biệt công lập trên địa bàn TP HCM từ năm học 2026 - 2027.

Cấm Ban đại diện cha, mẹ học sinh phân biệt đối xử với học sinh không tham gia đóng góp, hỗ trợ 

Cấm Ban đại diện cha, mẹ học sinh phân biệt đối xử với học sinh không tham gia đóng góp, hỗ trợ 

Cấm Ban đại diện cha, mẹ học sinh phân biệt đối xử với học sinh không tham gia đóng góp, hỗ trợ 

Đây là một trong những quy định đáng chú ý tại Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, có hiệu lực từ ngày 15/11/2026.

​Cán bộ, công chức cấp xã hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm áp dụng phụ cấp công vụ 25%

​Cán bộ, công chức cấp xã hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm áp dụng phụ cấp công vụ 25%

​Cán bộ, công chức cấp xã hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm áp dụng phụ cấp công vụ 25%

Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm được áp dụng mức phụ cấp công vụ 25% theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP.

Cán bộ, công chức cấp xã không hưởng lương, thu nhập tăng thêm được nhận phụ cấp công vụ 55% từ 01/7/2026

Cán bộ, công chức cấp xã không hưởng lương, thu nhập tăng thêm được nhận phụ cấp công vụ 55% từ 01/7/2026

Cán bộ, công chức cấp xã không hưởng lương, thu nhập tăng thêm được nhận phụ cấp công vụ 55% từ 01/7/2026

Nội dung quy định tại Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu.