Tiêu chí hộ nghèo 2023 và các chính sách dành cho hộ nghèo

Tiêu chuẩn về hộ nghèo sẽ được áp dụng theo các tiêu chí quy định tại Nghị định 07/2021/NĐ-CP. Sau đây, Luatvietnam sẽ cung cấp thông tin về tiêu chí hộ nghèo 2023 và các chính sách dành cho hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

Tiêu chí hộ nghèo 2023

Tiêu chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2022 - 2025 được quy định tại Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP như sau:

- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1,5 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 02 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

Trong đó, các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản sẽ được đánh giá theo phụ lục ban hành kèm Nghị định 07:

Chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản

Ngưỡng thiếu hụt

Việc làm

Ít nhất 01 người không có việc làm/có việc làm nhưng không có hợp đồng lao động.

Người phụ thuộc trong hộ gia đình

Tỷ lệ người phụ thuộc lớn hơn 50%.

Người phụ thuộc gồm:

- Trẻ em dưới 16 tuổi;

- Người cao tuổi;

- Người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.

Dinh dưỡng

Ít nhất 01 trẻ dưới 16 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao/suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi.

Bảo hiểm y tế

Ít nhất 01 người từ đủ 6 tuổi trở lên hiện không có bảo hiểm y tế.

Trình độ giáo dục của người lớn

Ít nhất một người từ 16 - 30 tuổi:

- Không tham gia các khóa đào tạo

- Không có bằng cấp, chứng chỉ giáo dục so với độ tuổi tương ứng.

Tình trạng đi học của trẻ em

Ít nhất 01 trẻ em từ 03 - dưới 16 tuổi không được học đúng bậc, cấp học phù hợp độ tuổi.

Chất lượng nhà ở

Sống trong ngôi nhà/căn hộ thuộc loại không bền chắc.

Kết cấu chính là tường, cột, mái thì có ít nhất 02 kết cấu được làm bằng vật liệu không bền chắc.

Diện tích nhà ở

Diện tích bình quân đầu người nhỏ hơn 8m2.

Nguồn nước sinh hoạt

Không tiếp cận được nguồn nước sạch.

Nhà tiêu hợp vệ sinh

Không sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh.

Sử dụng dịch vụ viễn thông

Không có thành viên nào sử dụng internet.

Phương tiện tiếp cận thông tin

Không có phương tiện tiếp cận thông tin:

- Tivi, radio, máy tính để bàn, điện thoại;

- Máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh.

So với các năm trước, điều kiện về thu nhập bình quân đầu người/tháng đã được điều chỉnh tăng gấp đôi (từ 2016 đến hết 2021, tiêu chuẩn hộ nghèo ở nông thôn là có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 700.000 đồng trở xuống, ở thành thị là từ 700.000 - 01 triệu đồng).

Điều này cho thấy, tiêu chuẩn về thu nhập bình quân hộ nghèo từ năm 2022 - 2025 đã được điều chỉnh để phù hợp hơn với mức giá sinh hoạt ngày càng đắt đỏ hiện nay.

tieu chi ho ngheo 2022Tiêu chí hộ nghèo 2023 (Ảnh minh họa)​

Các chính sách hỗ trợ dành cho hộ nghèo

Hỗ trợ 100% chi phí khám, chữa bệnh

Căn cứ Điều 2 Nghị định 70/2015/NĐ-CP; Điều 2, 3, 6 Nghị định 146/2018/NĐ-CP và Điều 7 Nghị định 79/2020/NĐ-CP, hiện nay có 29 đối tượng được cấp thẻ BHYT miễn phí.

Trong đó, người thuộc hộ gia đình nghèo là một trong những đối tượng được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Đồng thời, được hỗ trợ tiền ăn khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên (căn cứ theo Điều 2 Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg, sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg).

Xem thêmAi được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí?


Miễn học phí cho học sinh, sinh viên

Các đối tượng học sinh, sinh viên được miễn học phí quy định tại Điều 7 Nghị định 86/2015/NĐ-CP, trong đó bao gồm:

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo;

- Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;

- Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.

Người thuộc hộ nghèo có thể được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng

Theo quy định tại Điều 5, 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, những người thuộc hộ nghèo sau đây sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng:

- Người từ đủ 60 đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, không có người phụng dưỡng được trợ cấp 540.000 đồng/tháng.

- Người từ đủ 80 tuổi thuộc hộ nghèo, không có người phụng dưỡng được trợ cấp 720.000 đồng/tháng.

-  Người từ đủ 75 - 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo mà không thuộc trường hợp trên đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn được trợ cấp 360.000 đồng/tháng.

- Người đơn thân hoặc góa vợ hoặc chồng thuộc hộ nghèo mà đang nuôi con ăn học được hỗ trợ 360.000 đồng/tháng/con.

- Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn được hỗ trợ 540.000 đồng/tháng.

Được hỗ trợ vay vốn để sản xuất, kinh doanh

Tại Công văn số 866 năm 2019 của ngân hàng chính sách xã hội, mức cho vay đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh dành cho hộ nghèo tối đa là 100 triệu đồng/hộ mà không phải đảm bảo tiền vay với thời hạn vay lên đến 120 tháng.

Mức lãi suất do ngân hàng Chính sách xã hội công bố hiện nay là 6,6%/năm đối với hộ nghèo.
Ngoài ra, Căn cứ Quyết định 33 năm 2015 của Thủ tướng chính phủ, hộ nghèo còn có thể được hỗ trợ vay vốn về nhà ở để xây mới hoặc sửa chữa nhà ở với số tiền tối đa 25 triệu đồng/hộ từ Ngân hàng Chính sách xã hội.

Hỗ trợ tiền điện sinh hoạt hàng tháng

Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 190/2014/TT-BTC, mỗi hộ nghèo được hưởng mức hỗ trợ tiền điện cho mục đích sinh hoạt hàng tháng tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành là 46.000 đồng/hộ/tháng.

Khi cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 tăng, giảm so với hiện hành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương điều chỉnh kịp thời mức hỗ trợ tiền điện hàng tháng tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 đã điều chỉnh.

Phương thức hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội: Chi trả trực tiếp theo hình thức hỗ trợ bằng tiền từng quý đến hộ nghèo.

Trên đây là các quy định về tiêu chí hộ nghèo 2023 và các chính sách dành cho hộ nghèo. Nếu có thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6192 để được giải đáp nhanh nhất.

Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục

Cách viết hồ sơ xin việc chuẩn nhất năm 2023

Cách viết hồ sơ xin việc chuẩn nhất năm 2023

Cách viết hồ sơ xin việc chuẩn nhất năm 2023

Hồ sơ xin việc là giấy tờ không thể thiếu khi bất kỳ người lao động nào muốn tìm việc tại các công ty. Nhưng không phải ai cũng biết cách viết hồ sơ xin việc chuẩn và đầy đủ nhất, đặc biệt là những bạn sinh viên mới ra trường hay những người lần đầu tiên đi làm việc tại các công ty. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ cách viết hồ sơ xin việc làm để bạn có thể biết được cách viết hồ sơ xin việc chuẩn nhất.