Ngồi xem đánh bạc có bị xử lý?

Trong thực tế có những trường hợp không tham gia đánh bạc mà chỉ ngồi xem, nhưng khi công an ập vào vây bắt thì vẫn bị bắt giữ và tịch thu tài sản có trong người. Theo quy định thì người ngồi xem đánh bạc có bị xử lý hay không?

Ngồi xem đánh bạc có bị xử lý hay không?

Hiện nay, theo quy định của pháp luật chỉ mức mức phạt với hành vi đánh bạc trái phép hoặc tội đánh bạc mà không có quy định phạt người xem đánh bạc.

Như vậy, người chỉ đứng/ngồi xem đánh bạc mà không tham gia đánh bạc thì sẽ không bị xử lý. Tuy nhiên, trong trường hợp bị cơ quan công an bắt giữ hoặc thu giữ tài sản, tiền… bị nghi ngờ là tang vật đánh bạc. Do đó, người xem đánh bạc phải chứng minh được việc mình chỉ xem mà không tham gia chơi.

Nhưng trên thực tế, việc chứng minh này không hề dễ dàng. Vì thế, tuyệt đối không nên đến các sới bạc, dù chỉ là để ngồi xem vì tò mò hay thích thú.

Nếu không chứng minh được, người đó có thể bị xử phạt hành chính về hành vi đánh bạc trái phép. 

Theo đó, theo khoản 2 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với hành vi đánh bạc trái phép như sau:

- Phạt tiền từ 01 - 02 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

  • Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

  • Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Bên cạnh đó, theo Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 120 Điều 1 Luật số 12/2017/QH14 quy định về tội đánh bạc như sau:

- Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5 - 50 triệu đồng hoặc dưới 5 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

  • Có tính chất chuyên nghiệp

  • Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên

  • Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội

  • Tái phạm nguy hiểm.

- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng.

Như vậy, hành vi đánh bạc trái phép có thể bị xử phạt từ 01 - 02 triệu đồng, nặng hơn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự từ đến 07 năm tù hoặc phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng.

Ngồi xem đánh bạc có bị xử lý?
Ngồi xem đánh bạc không bị xử lý, nhưng không dễ chứng minh (Ảnh minh họa)

Người thuê nhà đánh bạc, chủ trọ có bị phạt?

Theo khoản 4 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với hành vi tổ chức đánh bạc như sau:

- Phạt tiền từ 5 - 10 triệu đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây:

  • Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

  • Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

  • Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép

  • Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Điều này.

Như vậy, nếu chủ trọ biết được có người thuê nhà đánh bạc trái phép nhưng không khai báo với cơ quan Công an thì được coi là che dấu việc đánh bạc trái phép và sẽ bị phạt hành chính với mức phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng.

Ngoài ra, theo Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 121 Điều 1 Luật số 12/2017/QH14 quy định về tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc như sau:

- Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50 - 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 - 05 năm:

  • Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5 triệu đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5 triệu đồng trở lên

  • Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5 triệu đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5 triệu đồng trở lên;

- Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20 triệu đồng trở lên

- Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc

- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 - 10 năm:

  • Có tính chất chuyên nghiệp

  • Thu lợi bất chính 50 triệu đồng trở lên

  • Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội

  • Tái phạm nguy hiểm.

- Hình phạt bổ sung của tội này là phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, trường hợp cho thuê nhà để tổ chức đánh bạc, chủ nhà có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc.

Trên đây là quy định về: Ngồi xem đánh bạc có bị xử lý?...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/11/2026, quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm những tỷ lệ an toàn nào?

Từ 01/11/2026, quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm những tỷ lệ an toàn nào?

Từ 01/11/2026, quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm những tỷ lệ an toàn nào?

Từ ngày 01/11/2026, quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân có sự điều chỉnh theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN. Vậy quỹ tín dụng nhân dân cần đáp ứng những yêu cầu nào để bảo đảm an toàn trong hoạt động?

Hiểu đúng về Nghị quyết 13: Người không vợ, chồng, con được hỗ trợ đến 2,8 triệu đồng/tháng

Hiểu đúng về Nghị quyết 13: Người không vợ, chồng, con được hỗ trợ đến 2,8 triệu đồng/tháng

Hiểu đúng về Nghị quyết 13: Người không vợ, chồng, con được hỗ trợ đến 2,8 triệu đồng/tháng

Gần đây, thông tin “từ 01/7/2026, người không vợ, chồng, con được hỗ trợ đến 2,8 triệu đồng/tháng theo Nghị quyết 13” được chia sẻ trên mạng xã hội, thu hút sự quan tâm của nhiều người. Tuy nhiên, không phải cứ không có vợ, chồng, con là được nhận khoản hỗ trợ này.

10 điểm mới của Nghị định 320/2026/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

10 điểm mới của Nghị định 320/2026/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

10 điểm mới của Nghị định 320/2026/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nhiều quy định của Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử. Dưới đây là 10 thay đổi quan trọng, tác động trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp và người sử dụng các nền tảng số.

Dừng ô tô sai chỗ gây ùn tắc giao thông bị phạt bao nhiêu?

Dừng ô tô sai chỗ gây ùn tắc giao thông bị phạt bao nhiêu?

Dừng ô tô sai chỗ gây ùn tắc giao thông bị phạt bao nhiêu?

Việc dừng ô tô không đúng quy định không chỉ gây cản trở các phương tiện khác mà trong trường hợp dẫn đến ùn tắc giao thông, người điều khiển còn phải chịu mức phạt cao hơn đáng kể. Vậy dừng ô tô sai chỗ gây ùn tắc giao thông bị phạt bao nhiêu và có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?

Người nước ngoài dưới 14 tuổi đăng ký tài khoản định danh điện tử thế nào từ 28/9/2026?

Người nước ngoài dưới 14 tuổi đăng ký tài khoản định danh điện tử thế nào từ 28/9/2026?

Người nước ngoài dưới 14 tuổi đăng ký tài khoản định danh điện tử thế nào từ 28/9/2026?

Ngày 13/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử. Trong đó có sự thay đổi về trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài dưới 14 tuổi.