Hiểu đúng về Nghị quyết 13: Người không vợ, chồng, con được hỗ trợ đến 2,8 triệu đồng/tháng

Gần đây, thông tin “từ 01/7/2026, người không vợ, chồng, con được hỗ trợ đến 2,8 triệu đồng/tháng theo Nghị quyết 13” được chia sẻ trên mạng xã hội, thu hút sự quan tâm của nhiều người. Tuy nhiên, không phải cứ không có vợ, chồng, con là được nhận khoản hỗ trợ này.

Nghị quyết 13 không được áp dụng trên cả nước

Thực tế, Nghị quyết 13 được nhắc tới ở đây là Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chính sách hỗ trợ thu nhập hằng tháng đối với một số thành viên không có khả năng lao động thuộc hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Người không vợ, chồng, con được hỗ trợ theo Nghị quyết 13 phải đáp ứng thêm nhiều điều kiện

Để tránh hiểu rằng chính sách áp dụng cho tất cả người không có gia đình, cần lưu ý các điều kiện được quy định đồng thời.

Theo Nghị quyết 13, nhóm đối tượng được hỗ trợ thêm thu nhập phải thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, không có khả năng lao động và không có thu nhập hằng tháng thuộc phạm vi quy định. Cụ thể:

Điều 2 Nghị quyết 13 quy định đối tượng áp dụng chính sách là người thuộc hộ nghèo theo quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, không có khả năng lao động, không có thu nhập hàng tháng (tiền lương, tiền công, trợ cấp hưu trí, trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội và các khoản trợ cấp khác từ ngân sách nhà nước) thuộc một trong các trường hợp sau:

- Người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên) không có khả năng thoát nghèo thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Không có vợ, chồng, con (bao gồm cả trường hợp: có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn; có vợ, chồng, con nhưng những người này đã chết, mất tích theo quy định của pháp luật);

  • Có vợ hoặc chồng và không có con (bao gồm cả trường hợp có con nhưng con đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật);

  • Có vợ, chồng, con nhưng những người này thuộc một trong các trường hợp: đang hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội và các khoản trợ cấp hàng tháng khác từ ngân sách nhà nước tại cộng đồng; đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội; đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; con dưới 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi đến dưới 22 tuổi đang trong thời gian học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học...

- Người được giám định có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên theo quy định của pháp luật;

- Người mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 50/2024/TT-BYT ban hành mục bệnh hiểm nghèo để các tổ chức, cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo;

- Người mắc bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn, vệ sinh lao động về lĩnh vực y tế và một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;

- Trẻ em;

- Người từ đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất được hưởng chính sách hỗ trợ cho đến khi kết thúc khóa học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.

Mức hỗ trợ tại Nghị quyết 13 tùy theo khu vực thành thị, nông thôn

Nghị quyết 13 hỗ trợ thêm thu nhập ổn định hằng tháng cho các đối tượng nêu trên để đảm bảo tổng mức trợ cấp và hỗ trợ hằng tháng bằng mức thu nhập chuẩn nghèo đa chiều quốc gia do Chính phủ quy định cụ thể như sau:

- Năm 2026, đảm bảo tổng mức hỗ trợ theo Nghị quyết này và khoản trợ cấp khác đang được hưởng hằng tháng là 02 triệu đồng/người/tháng đối với khu vực đô thị; 1,5 triệu đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn;

- Từ năm 2027 đến năm 2030, đảm bảo tổng mức hỗ trợ theo Nghị quyết này và khoản trợ cấp khác đang được hưởng hằng tháng là:

  • 2,8 triệu đồng/người/tháng đối với khu vực đô thị;

  • 2,2 triệu đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn;

- Sau năm 2030, thực hiện hỗ trợ dựa trên mức tiêu chí thu nhập chuẩn nghèo đa chiều quốc gia tại thời điểm thực hiện.

Trên đây là thông tin về "Nghị quyết 13 năm 2027: Người không vợ, chồng, con được hỗ trợ đến 2,8 triệu đồng/tháng". Theo đó, thông tin “người không vợ, chồng, con được hỗ trợ đến 2,8 triệu đồng/tháng” đang được chia sẻ trên mạng xã hội chưa phản ánh đầy đủ quy định của Nghị quyết 13.

Chính sách này chỉ áp dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và dành cho những người đáp ứng đồng thời các điều kiện về hộ nghèo, khả năng lao động, thu nhập, độ tuổi và các tiêu chí khác. Vì vậy, người dân cần căn cứ đúng quy định để xác định mình có thuộc diện được hưởng chính sách hay không, thay vì chỉ dựa vào thông tin lan truyền trên mạng xã hội.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử là những công cụ cung cấp thông tin, nhận diện và hỗ trợ quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, lưu thông. Vậy nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ pháp lý và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa là một nội dung quan trọng trong quản lý chất lượng, giúp kiểm soát thông tin về sản phẩm trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu thụ. Vậy cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox được nhắc đến tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP khi quy định nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ. Vậy Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý và phạm vi quản lý được xác định ra sao?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về chuyển đổi số trên nhiều phương diện như Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và các biện pháp bảo đảm chuyển đổi số. Vậy Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào, gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Dưới đây là những thông tin đáng chú ý.

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 thay thế Luật Công nghệ cao 2008 và có nhiều quy định mới liên quan đến hoạt động công nghệ cao. Vậy Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Khi Luật mới có hiệu lực, Luật Công nghệ cao 2008 và các trường hợp đang thực hiện theo Luật cũ được xử lý ra sao

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Luật Công nghệ cao 2025 quy định chính sách ưu đãi về thuế đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (R&D) đáp ứng các tiêu chí theo quy định. Vậy Trung tâm R&D được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bao nhiêu, thời gian áp dụng được xác định thế nào và trung tâm cần đáp ứng những tiêu chí gì

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định cụ thể tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao và phân loại doanh nghiệp theo từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm, tiêu chí của từng nhóm được xác định ra sao và chính sách ưu đãi giữa các nhóm có gì khác nhau?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?