Ly hôn khi vợ/chồng vắng mặt hoặc không rõ địa chỉ thì xử lý thế nào?

Một số câu hỏi của người dùng về thủ tục liên quan đến ly hôn AI Luật - Trợ lý ảo LuatVietnam.vn trả lời. Cùng khám phá khả năng phân tích và trả lời AI Luật trong phần tổng hợp dưới đây.

Lưu ý: Toàn bộ nội dung trả lời cho các câu hỏi dưới đây đều do AI Luật - Trợ lý ảo LuatVietnam.vn cung cấp. AI Luật đang từng bước hoàn thiện mỗi ngày nên có thể mắc lỗi. Bạn hãy cân nhắc kỹ và kiểm tra lại những thông tin quan trọng khi tham khảo. 

Câu hỏi: Anh H. và chị Q. đã ly thân 3 năm nay. Chị Q. bỏ nhà đi, không liên lạc và cũng không ai biết chị đang ở đâu. Anh H. muốn ly hôn nhưng không biết phải làm sao khi vợ mất tích hoặc không rõ địa chỉ hiện tại. Hỏi: Ly hôn khi vợ/chồng vắng mặt hoặc không rõ địa chỉ thì xử lý thế nào?

AI Luật trả lời:

Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, số 52/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015, Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn, Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự, số 91/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Để tuyên bố một người mất tích, cần thực hiện các bước sau:

  1. Theo Điều 64 Bộ luật Dân sự, số 91/2015/QH13, khi một người biệt tích 06 tháng liền trở lên, người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.
  2. Theo Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự, số 92/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày thụ lý đơn. Thời hạn thông báo tìm kiếm là 04 tháng.
  3. Theo Điều 68 Bộ luật Dân sự, số 91/2015/QH13, khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan.

Nếu không thể tuyên bố mất tích, căn cứ vào Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, số 92/2015/QH13, Tòa án có thể xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài trong trường hợp không nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về kết quả thực hiện việc tống đạt cho đương sự ở nước ngoài.

Ngoài ra, theo Điều 10 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2024, nếu người thân thích của bị đơn không cung cấp địa chỉ của bị đơn cho Tòa án, không thực hiện yêu cầu của Tòa án thông báo cho bị đơn biết, thì Tòa án tiếp tục giải quyết, xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.

Như vậy, anh H. có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Q. mất tích hoặc xét xử vắng mặt chị Q. để giải quyết ly hôn.

Ly hôn khi vợ/chồng vắng mặt hoặc không rõ địa chỉ thì xử lý thế nào?
Ly hôn khi vợ/chồng vắng mặt hoặc không rõ địa chỉ thì xử lý thế nào? (Ảnh minh họa)
Câu hỏi: Chị H nộp đơn ly hôn đơn phương ra tòa nhưng chồng chị không chịu lên tòa làm việc, cũng không ký vào biên bản hòa giải. Trong trường hợp này, tòa án sẽ xử lý ra sao? Có giải quyết được không?

AI Luật trả lời:

Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, số 52/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015, Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Trong trường hợp chồng chị H. không chịu lên tòa làm việc và không ký vào biên bản hòa giải, Tòa án vẫn có thể giải quyết vụ việc ly hôn đơn phương. Căn cứ vào Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự, số 92/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016, những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được bao gồm:

  • Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.
  • Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.
  • Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.
  • Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.

Như vậy, nếu chồng chị H. đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt, Tòa án có thể xét xử vắng mặt và giải quyết vụ việc ly hôn đơn phương của chị H. theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Anh Minh muốn ly hôn với vợ vì hai người sống ly thân đã 4 năm, không còn quan tâm đến nhau. Tuy nhiên, vợ anh không đồng ý ký đơn. Anh Minh cần thực hiện các bước nào để ly hôn đơn phương thành công?

AI Luật trả lời:

Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, số 52/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015, Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Để ly hôn đơn phương thành công, anh Minh cần thực hiện các bước sau:

1. Chuẩn bị hồ sơ ly hôn: Anh Minh cần chuẩn bị hồ sơ ly hôn bao gồm:
  • Đơn xin ly hôn đơn phương.
  • Bản sao giấy chứng nhận kết hôn.
  • Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con chung).
  • Bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của anh Minh.
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh tình trạng hôn nhân trầm trọng, không thể kéo dài.

2. Nộp đơn tại Tòa án: Anh Minh cần nộp đơn xin ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền nơi cư trú của vợ anh hoặc nơi cư trú của anh nếu không biết nơi cư trú của vợ.

3. Tham gia phiên hòa giải: Theo Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự, số 92/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải. Nếu vợ anh Minh không đồng ý hoặc không tham gia, Tòa án có thể xét xử vắng mặt nếu đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.

4. Tham gia phiên tòa: Nếu hòa giải không thành, Tòa án sẽ mở phiên tòa xét xử. Anh Minh cần tham gia phiên tòa để trình bày lý do và chứng cứ cho việc ly hôn.

Như vậy, anh Minh cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền và tham gia các phiên hòa giải, xét xử theo quy định để ly hôn đơn phương thành công.

Ngày 12/5/2024, LuatVietnam ra mắt AI Luật - Trợ lý ảo Luật Việt Nam phiên bản 1.0 được huấn luyện dựa trên hệ thống văn bản pháp luật trong cơ sở dữ liệu của LuatVietnam, giúp giải đáp thắc mắc về các vấn đề pháp lý. Hiện, người dùng có thể đặt câu hỏi ở các lĩnh vực: Lao động, Bảo hiểm, Đầu tư, Đất đai, Thuế… ĐĂNG KÝ NGAY TẠI ĐÂY
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định nhiều cơ chế hỗ trợ người học trong một số ngành, nghề, lĩnh vực, trong đó có hỗ trợ học phí từ ngân sách nhà nước. Vậy những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP, mức hỗ trợ được xác định ra sao và việc chi trả thực hiện như thế nào?

 

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cơ chế tự chủ tài chính đối với cơ sở giáo dục công lập, từ việc sử dụng nguồn tài chính, quyết định các khoản chi đến huy động vốn, tiếp nhận tài trợ, viện trợ và phân phối kết quả tài chính. Vậy trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào, phạm vi tự quyết đến đâu và phải thực hiện trách nhiệm công khai, minh bạch ra sao?

 

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” là các danh hiệu vinh dự nhà nước dành cho cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật. Bên cạnh Huy hiệu, bằng và các hiện vật khen thưởng, người được tặng danh hiệu còn được nhận tiền thưởng theo mức tương ứng. Vậy theo quy định mới, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

Gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định xử phạt đối với việc gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý, gọi điện quảng cáo khi khách hàng chưa đồng ý và tiếp tục gửi quảng cáo sau khi người dùng đã từ chối. Vậy gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền? 

Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được thưởng bao nhiêu tiền?

Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được thưởng bao nhiêu tiền?

Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” là các danh hiệu vinh dự nhà nước dành cho cá nhân trong lĩnh vực giáo dục. Ngoài Huy hiệu, bằng và các hiện vật khen thưởng, người được tặng danh hiệu còn được nhận tiền thưởng tính theo mức lương cơ sở. Vậy theo quy định mới, “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

 

Mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân mới nhất?

Mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân mới nhất?

Mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân mới nhất?

Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” là danh hiệu vinh dự nhà nước. Theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân và tập thể được tặng danh hiệu này đều được nhận tiền thưởng, nhưng mức thưởng áp dụng không giống nhau. Vậy mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân mới nhất là bao nhiêu?

Mức tiền thưởng dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo quy định mới nhất?

Mức tiền thưởng dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo quy định mới nhất?

Mức tiền thưởng dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo quy định mới nhất?

Danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” là danh hiệu vinh dự nhà nước. Theo quy định mới, Bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu này không chỉ được trao Huy hiệu, Bằng danh hiệu mà còn được nhận tiền thưởng tính theo mức lương cơ sở. Vậy mức tiền thưởng dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo quy định mới nhất là bao nhiêu?