- 1. Hợp đồng đã công chứng có huỷ được không?
- 2. Thủ tục huỷ hợp đồng đã công chứng mới nhất 2026
- 2.1 Huỷ hợp đồng đã công chứng tại đâu?
- 2.2 Cần chuẩn bị hồ sơ gì để huỷ hợp đồng đã công chứng?
- 2.3 Trình tự thực hiện thủ tục hủy bỏ hợp đồng công chứng
- 2.4 Huỷ hợp đồng đã công chứng phải nộp bao nhiêu tiền?
- 3. Hậu quả khi huỷ hợp đồng đã công chứng
1. Hợp đồng đã công chứng có huỷ được không?
Theo Điều 5 Luật Công chứng 2024, số 46/2024/QH15 quy định về hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng như sau:
- Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản; trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật Công chứng 2024.
- Văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan, là cơ sở để các bên tham gia giao dịch đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục liên quan đến giao dịch đã được công chứng.
- Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.
Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 53 Luật Công chứng 2024, số 46/2024/QH15 quy định về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch như sau:
- Việc công chứng văn bản sửa đổi, bổ sung, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận hoặc cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã ký kết hợp đồng đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Việc công chứng văn bản sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ văn bản là hành vi pháp lý đơn phương được thực hiện khi có yêu cầu của người đã ký kết văn bản đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Như vậy, hợp đồng đã công chứng có thể hủy bỏ nhưng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận hoặc cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã ký kết hợp đồng.

2. Thủ tục huỷ hợp đồng đã công chứng mới nhất 2026
Trong trường hợp các bên tham gia hợp đồng đã công chứng thỏa thuận được với nhau về việc hủy bỏ hợp đồng thì thực hiện công chứng việc hủy bỏ hợp đồng theo thủ tục dưới đây:
2.1 Huỷ hợp đồng đã công chứng tại đâu?
Theo khoản 2 Điều 53 Luật Công chứng 2024, số 46/2024/QH15 quy định:
- Trừ trường hợp công chứng di chúc, việc công chứng văn bản sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch đã được công chứng do công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng nơi đã thực hiện việc công chứng đó tiến hành;
Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng nơi đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện.
- Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng tạm ngừng hoạt động thì việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch đã được công chứng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 32 của Luật Công chứng.
Cụ thể, hồ sơ công chứng sẽ được bàn giao cho tổ chức hành nghề công chứng do Sở Tư pháp chỉ định để tiếp nhận và xử lý; Sở Tư pháp phối hợp với Hội công chứng viên và các cơ quan liên quan thực hiện việc bàn giao. Khi Văn phòng công chứng hết thời gian tạm ngừng hoạt động, hồ sơ sẽ được bàn giao lại cho Văn phòng công chứng.
2.2 Cần chuẩn bị hồ sơ gì để huỷ hợp đồng đã công chứng?
Nộp hồ sơ yêu cầu công chứng hủy bỏ hợp đồng tại tổ chức công chứng đã thực hiện công chứng hợp đồng trước đó theo thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch thông thường. Theo đó, hồ sơ gồm:
- Phiếu yêu cầu công chứng
- Hợp đồng đã công chứng
- Giấy tờ tùy thân: Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của tất cả những người tham gia ký kết hợp đồng.
- Giấy tờ về tài sản (nếu có)
- Dự thảo văn bản thỏa thuận hủy bỏ
2.3 Trình tự thực hiện thủ tục hủy bỏ hợp đồng công chứng
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu hủy bỏ.
Các bên cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ để công chứng viên kiểm tra tính hợp pháp của yêu cầu.
Bước 2: Thực hiện thủ tục tại tổ chức hành nghề công chứng.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chứng viên sẽ tiến hành các thao tác nghiệp vụ:
- Kiểm tra và đối chiếu: Công chứng viên kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ, đối chiếu bản chính để xác định đúng chủ thể và đối tượng giao dịch. Đặc biệt, công chứng viên phải kiểm tra kỹ tình trạng ngăn chặn trên hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng để đảm bảo hợp đồng chưa bị Tòa án hoặc cơ quan thi hành án phong tỏa.
- Giải thích và tư vấn: Công chứng viên phân tích rõ hậu quả pháp lý: khi văn bản hủy bỏ được ký kết, các bên sẽ phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả tài sản và xử lý các khoản đặt cọc theo thỏa thuận.
- Ký kết văn bản: Các bên đọc lại dự thảo, nếu đồng ý thì ký tên và điểm chỉ vào từng trang của văn bản thỏa thuận hủy bỏ dưới sự chứng kiến của công chứng viên.
Bước 3: Ghi lời chứng và đóng dấu văn bản hủy bỏ
- Công chứng viên ghi lời chứng xác nhận việc các bên đã tự nguyện thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng. Lời chứng phải ghi rõ thời gian, địa điểm và số quyển công chứng.
- Tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản hủy bỏ và ghi chú vào bản gốc hợp đồng đang lưu trữ.
Sau đó, công chứng viên thực hiện việc cập nhật thông tin hủy bỏ lên Cơ sở dữ liệu công chứng để các tổ chức hành nghề khác có thể tra cứu ngay lập tức.
Lưu ý: Người yêu cầu nộp lệ phí và nhận lại bản gốc văn bản thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng. Thời hạn giải quyết việc hủy bỏ thông thường không quá 02 ngày làm việc, đối với các hợp đồng phức tạp có thể kéo dài lên đến 10 ngày làm việc. (Điều 45 Luật Công chứng 2024, số 46/2024/QH15)
2.4 Huỷ hợp đồng đã công chứng phải nộp bao nhiêu tiền?
Theo khoản 3 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC, phí công chứng huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch là 25.000 đồng/trường hợp.
Ngoài ra, người yêu cầu công chứng còn phải nộp thù lao công chứng theo thoả thuận với tổ chức hành nghề công chứng gồm tiền soạn thảo hồ sơ, tiền photo giấy tờ, chi phí ký hồ sơ ngoài trụ sở…
Thông thường, thù lao công chứng sẽ được tổ chức hành nghề công chứng niêm yết công khai tại trụ sở của mình. Đồng thời, mặc dù thù lao do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá mức trần quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3. Hậu quả khi huỷ hợp đồng đã công chứng
Theo Điều 427 Bộ luật Dân sự 2015, số 91/2015/QH13 quy định về hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng như sau:
- Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.
- Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản.
Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật. Trường hợp không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn trả.
Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng một thời điểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường.
Trên đây là thông tin về việc Thủ tục huỷ hợp đồng đã công chứng mới nhất 2026...
RSS