Điều kiện để doanh nghiệp nước ngoài thuê đất tại Việt Nam

Thuê đất là hình thức sử dụng đất phổ biến của các doanh nghiệp nước ngoài và nhu cầu này cũng ngày càng gia tăng. Để được thuê đất tại Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài cần đáp ứng điều kiện gì?

3 hình thức sử dụng đất của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Theo quy định tại Điều 55, Điều 56, Điều 169 Luật Đất đai năm 2013, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng đất tại Việt Nam theo một trong các hình thức sau:

1, Giao đất có thu tiền sử dụng đất

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê (khoản 3 Điều 55).

2, Cho thuê đất

Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê (điểm đ khoản 1 Điều 56).

3, Nhận quyền sử dụng đất

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp đang sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà giá trị quyền sử dụng đất đã được vốn hóa vào vốn của doanh nghiệp, trừ trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp. (điểm b khoản 1 Điều 169);

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê (điểm g khoản 1 Điều 169).

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ…(điểm k khoản 1 Điều 169).

dieu kien de doanh nghiep nuoc ngoai thue datĐiều kiện để doanh nghiệp nước ngoài thuê đất tại Việt Nam (Ảnh minh họa) 
 

Điều kiện để doanh nghiệp nước ngoài thuê đất

Căn cứ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 56 Luật Đất đai 2013 thì doanh nghiệp nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền đất hàng năm hoặc thu tiền đất một lần cho cả thời gian thuê để đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê.

Đối chiếu với Điều 52, để cho thuê đất cần căn cứ vào:

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Thêm vào đó, khoản 3 Điều 58 Luật này cũng quy định người được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư phải có các điều kiện sau:

- Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư. Cụ thể:

+ Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20ha; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên;

+ Có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác.

- Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;

- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác. Việc xác định các căn cứ theo:

+ Kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đối với các dự án tại địa phương được lưu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trường;

+ Nội dung công bố về tình trạng vi phạm pháp luật đất đai và kết quả xử lý vi phạm pháp luật đất đai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai đối với các dự án thuộc địa phương khác.

Trên đây là điều kiện để doanh nghiệp nước ngoài thuê đất tại Việt Nam, nếu có vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900 6192 để được hỗ trợ.

>> Doanh nghiệp nước ngoài thuê đất tại Việt Nam cần biết gì?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

[Cập nhật] Link tra cứu điểm chuẩn các trường đại học năm 2026

[Cập nhật] Link tra cứu điểm chuẩn các trường đại học năm 2026

[Cập nhật] Link tra cứu điểm chuẩn các trường đại học năm 2026

Điểm chuẩn đại học năm 2026 đang được các trường lần lượt công bố sau khi hoàn tất quá trình xét tuyển. Bài viết cập nhật link tra cứu điểm chuẩn các trường đại học năm 2026, giúp thí sinh và phụ huynh nhanh chóng kiểm tra kết quả xét tuyển tại từng trường.

Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho nhân viên, doanh nghiệp bị phạt thế nào?

Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho nhân viên, doanh nghiệp bị phạt thế nào?

Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho nhân viên, doanh nghiệp bị phạt thế nào?

Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo mức cao hơn so với thời gian làm việc bình thường. Từ 10/09/2026, nếu doanh nghiệp không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ cho nhân viên sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Người làm tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử phải chịu trách nhiệm gì từ 01/7/2026?

Người làm tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử phải chịu trách nhiệm gì từ 01/7/2026?

Người làm tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử phải chịu trách nhiệm gì từ 01/7/2026?

Tiếp thị liên kết ngày càng phổ biến trong hoạt động thương mại điện tử, kéo theo yêu cầu quản lý chặt chẽ hơn đối với người tham gia. Từ 01/07/2026, Luật Thương mại điện tử 2025 đặt ra những trách nhiệm cụ thể mà người làm tiếp thị liên kết cần lưu ý.

Lưu ý: Doanh nghiệp cần xác minh thông tin trước khi chuyển tiền nợ bảo hiểm xã hội

Lưu ý: Doanh nghiệp cần xác minh thông tin trước khi chuyển tiền nợ bảo hiểm xã hội

Lưu ý: Doanh nghiệp cần xác minh thông tin trước khi chuyển tiền nợ bảo hiểm xã hội

Lợi dụng việc cơ quan Bảo hiểm xã hội và Viện kiểm sát nhân dân đang triển khai việc thông báo, đôn đốc thu hồi tiền chậm đóng bảo hiểm, các đối tượng lừa đảo đã mạo danh cán bộ cơ quan Nhà nước, gọi điện, nhắn tin yêu cầu doanh nghiệp chuyển tiền vào tài khoản cá nhân.

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn, hồ sơ khai thuế, tiền thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa. Trường hợp có địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh còn phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh tại từng địa điểm.