Cập nhật quy trình thi bằng lái xe mới nhất

Người học cần nắm rõ quy trình thi bằng lái xe mới nhất với từng hạng bằng, từ phần lý thuyết đến thực hành, để chủ động chuẩn bị.

1. Chuẩn bị hồ sơ học lái xe

Điều 14 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD quy định hồ sơ của người học lái xe như sau:

Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp cho cơ sở đào tạo bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi trường điện tử. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị học lái xe theo mẫu;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước ngoài).

Người học lái xe nâng hạng lập 01 bộ hồ sơ, nộp cho cơ sở đào tạo bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi trường điện tử. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị học lái xe theo mẫu;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước ngoài).

- Bản sao xác nhận hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở trở lên hoặc bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D1, D2 và D (xuất trình bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc);

- Bản khai thời gian lái xe an toàn theo mẫu.
Cập nhật quy trình thi bằng lái xe mới nhất

2. Học lý thuyết và thực hành tại Trung tâm đào tạo

2.1. Hình thức đào tạo

Điều 4 Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định về hình thức đào tạo để cấp giấy phép lái xe như sau

Người có nhu cầu được đào tạo để cấp giấy phép lái xe mô tô các hạng A1, A và B1:

- Đối với nội dung học lý thuyết được lựa chọn một trong các hình thức học sau: tự học các môn lý thuyết theo quy định của Chính phủ về hoạt động đào tạo lái xe hoặc học tập trung tại cơ sở đào tạo lái xe;

- Đối với nội dung học thực hành lái xe: theo hình thức tập trung tại cơ sở đào tạo lái xe.

Người có nhu cầu được đào tạo để cấp giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE:

- Đối với nội dung học lý thuyết được lựa chọn một trong các hình thức học sau: tập trung tại cơ sở đào tạo lái xe hoặc đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn theo quy định của Chính phủ về hoạt động đào tạo lái xe;

- Đối với nội dung học thực hành lái xe: theo hình thức tập trung tại cơ sở đào tạo lái xe.

2.2. Thời gian đào tạo

Đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A, B1

Điều 5 Thông tư 14 của Bộ Xây dựng quy định tổng thời gian đào tạo tối thiểu đối với từng hạng giấy phép lái xe như sau:

  • Hạng A1: 12 giờ, gồm 10 giờ lý thuyết và 2 giờ thực hành.
  • Hạng A: 32 giờ, gồm 20 giờ lý thuyết và 12 giờ thực hành.
  • Hạng B1: 44 giờ, gồm 36 giờ lý thuyết và 8 giờ thực hành; mỗi học viên phải thực hành tối thiểu 60 km

Đào tạo lái xe các hạng B, C1

  • Hạng B – xe chuyển số tự động (bao gồm xe ô tô điện): Tổng thời gian đào tạo tối thiểu 203 giờ, gồm 136 giờ lý thuyết và 67 giờ thực hành. Quãng đường thực hành tối thiểu 1.000 km.

  • Hạng B – xe chuyển số cơ khí (số sàn): Tổng thời gian đào tạo tối thiểu 235 giờ, gồm 152 giờ lý thuyết và 83 giờ thực hành. Quãng đường thực hành tối thiểu 1.100 km.

  • Hạng C1: Tổng thời gian đào tạo tối thiểu 245 giờ, gồm 152 giờ lý thuyết và 93 giờ thực hành. Quãng đường thực hành tối thiểu 1.100 km.

Căn cứ Điều 6 Thông tư 14/2025/TT-BXD.

Đào tạo nâng hạng từ hạng B:
  • B lên C1: 29 giờ, gồm 20 giờ lý thuyết và 9 giờ thực hành; quãng đường thực hành 120 km.

  • B lên C: 57 giờ, gồm 40 giờ lý thuyết và 17 giờ thực hành; quãng đường 240 km.

  • B lên D1: 75 giờ, gồm 48 giờ lý thuyết và 27 giờ thực hành; quãng đường 380 km.

  • B lên D2: 75 giờ, gồm 48 giờ lý thuyết và 27 giờ thực hành; quãng đường 380 km.

  • B lên BE: 57 giờ, gồm 40 giờ lý thuyết và 17 giờ thực hành; quãng đường 240 km.

Căn cứ Điều 7 Thông tư 14/2025/TT-BXD.

Đào tạo nâng hạng từ hạng C1:

  • C1 lên C: 29 giờ, quãng đường 120 km.

  • C1 lên D1: 38 giờ, quãng đường 190 km.

  • C1 lên D2: 57 giờ, quãng đường 240 km.

  • C1 lên C1E: 67 giờ, quãng đường 380 km.

Căn cứ Điều 7 Thông tư 14/2025/TT-BXD.

Đào tạo nâng hạng từ hạng C:

  • C lên D1: 29 giờ, quãng đường 120 km.

  • C lên D2: 38 giờ, quãng đường 190 km.

  • C lên D: 75 giờ, quãng đường 380 km.

  • C, D1, D2 và D lên CE: 57 giờ, quãng đường 240 km.

Căn cứ Điều 7 Thông tư 14/2025/TT-BXD.

Đào tạo nâng hạng từ hạng D1, D2, D:

  • D1 lên D2: 29 giờ, quãng đường 120 km.

  • D1 lên D: 67 giờ, quãng đường 380 km.

  • D1 lên D1E: 67 giờ, quãng đường 380 km.

  • D2 lên D: 38 giờ, quãng đường 190 km.

  • D2 lên D2E: 67 giờ, quãng đường 380 km.

  • D lên DE: 67 giờ, quãng đường 380 km.

Căn cứ Điều 7 Thông tư 14/2025/TT-BXD.

3. Đóng lệ phí sát hạch lái xe

Thông tư 154/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe như sau:

1

Phí sát hạch lái xe

a

Đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A, B1:

 

- Sát hạch lý thuyết

- Sát hạch thực hành

Lần

Lần

60.000

70.000

b

Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE):

 

- Sát hạch lý thuyết

Lần

100.000

- Sát hạch thực hành trong hình

Lần

350.000

- Sát hạch thực hành trên đường giao thông

Lần

80.000

- Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

Lần

100.000

2

Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ

 

Cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế)

Lần

115.000

3

Lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng

a

Cấp mới, đổi, cấp lại, cấp có thời hạn chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe

Lần/phương tiện

140.000

b

Đổi hoặc cấp lại chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe

Lần/phương tiện

35.000

c

Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời

Lần/phương tiện

49.000

d

Đóng lại số khung, số máy

Lần/phương tiện

50.000

4. Tham gia kỳ thi sát hạch cấp bằng lái xe

4.1. Kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A, B1

Khoản 4 Điều 5 Thông tư 14 quy định:

- Đối với đào tạo lái xe hạng B1: phải kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành tại cơ sở đào tạo lái xe để được xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm: nội dung đào tạo lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi hình chữ chi;

Điểm đánh giá kết quả học tập nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành của học viên: đối với nội dung kiểm tra theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết được đánh giá theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; đối với bài kiểm tra tiến lùi chữ chi theo thang điểm 10 (từ 1 đến 10) do cơ sở đào tạo xây dựng, có tính đến hàng thập phân 1 con số;

Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; bài kiểm tra tiến lùi chữ chi đạt từ 5,0 trở lên;

- Đối với đào tại lái xe hạng A1, A: người học lái xe tham dự đầy đủ thời gian học trong chương trình đào tạo được xét hoàn thành khóa đào tạo.

4.2. Kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo lái xe các hạng B, C1

Kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành tại cơ sở đào tạo lái xe, để được xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm:

- Kiểm tra khi kết thúc nội dung đào tạo lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết và mô phỏng các tình huống giao thông do Bộ Công an ban hành;

- Kiểm tra khi kết thúc nội dung đào tạo thực hành lái xe gồm các bài liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;

- Người học lái xe được kiểm tra kết thúc nội dung đào tạo khi tham dự tối thiểu 70% thời gian học nội dung đào tạo lý thuyết; học đủ thời gian và tối thiểu 50% quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái; học đủ quãng đường và tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường;

- Điểm đánh giá kết quả học tập nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành của học viên: đối với nội dung kiểm tra theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết, mô phỏng các tình huống giao thông, các bài liên hoàn và lái xe trên đường được đánh giá theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; đối với bài kiểm tra tiến lùi chữ chi theo thang điểm 10 (từ 1 đến 10) do cơ sở đào tạo xây dựng, có tính đến hàng thập phân 1 con số;

- Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết, mô phỏng các tình huống giao thông, các bài liên hoàn và lái xe trên đường đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; bài kiểm tra tiến lùi chữ chi đạt từ 5,0 trở lên.

Lưu ý: Quá thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo lái xe tổ chức xét hoàn thành khóa đào tạo lần đầu mà học viên không đủ điều kiện để được xét hoàn thành khóa đào tạo thì học viên phải tham gia đào tạo lại theo khóa đào tạo mới.

Căn cứ khoản 4, 5 Điều 6 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD.

4.3. Kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo nâng hạng bằng lái xe

- Cơ sở đào tạo lái xe tổ chức kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm:

  • Nội dung đào tạo lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông;

  • Nội dung đào tạo thực hành lái xe các hạng C, D1, D2, D với bài liên hoàn, bài tiến lùi chữ chi và lái xe trên đường; nội dung đào tạo thực hành lái xe các hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE với bài liên hoàn và lái xe trên đường;

- Người học lái xe được kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo khi tham dự tối thiểu 70% thời gian học nội dung đào tạo lý thuyết; tham dự đủ thời gian và tối thiểu 50% quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái; tham dự đủ quãng đường và tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường;

- Quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoàn thành khóa đào tạo: nội dung đào tạo lý thuyết, thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông theo quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số; nội dung đào tạo bài tiến lùi chữ chi theo quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số;

- Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết, nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông, đào tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi chữ chi đạt từ 5,0 trở lên.

Lưu ý: Quá thời hạn 01 năm kể từ ngày cơ sở đào tạo lái xe tổ chức xét hoàn thành khóa đào tạo lần đầu mà học viên không đủ điều kiện để được xét hoàn thành khóa đào tạo thì học viên phải được đào tạo lại theo khóa đào tạo mới.

Căn cứ khoản 4, 5 Điều 7 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD.

Trên đây là cập nhật quy trình thi bằng lái xe mới nhất.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

10 điểm mới của Nghị định 320/2026/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

10 điểm mới của Nghị định 320/2026/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

10 điểm mới của Nghị định 320/2026/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nhiều quy định của Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử. Dưới đây là 10 thay đổi quan trọng, tác động trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp và người sử dụng các nền tảng số.

Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho nhân viên, doanh nghiệp bị phạt thế nào?

Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho nhân viên, doanh nghiệp bị phạt thế nào?

Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho nhân viên, doanh nghiệp bị phạt thế nào?

Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo mức cao hơn so với thời gian làm việc bình thường. Từ 10/09/2026, nếu doanh nghiệp không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ cho nhân viên sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.