Nghị định 210/2026/NĐ-CP có nhiều thay đổi quan trọng về hợp đồng xây dựng. Để giúp người đọc nhanh chóng nắm bắt các quy định mới, LuatVietnam thực hiện bảng so sánh chi tiết, đối chiếu quy định cũ - mới và tóm lược những điểm nổi bật của Nghị định.
Cách thực hiện Bảng so sánh của LuatVietnam có gì đáng chú ý?
Bảng so sánh của LuatVietnam được thực hiện theo phương pháp đối chiếu trực tiếp từng điều, khoản giữa quy định cũ và quy định mới, chỉ rõ nội dung được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc giữ nguyên.
Mỗi nội dung đều được tóm lược ngắn gọn, phân tích điểm mới và tác động trong quá trình áp dụng, giúp người đọc nhanh chóng nắm bắt những thay đổi quan trọng mà không cần đọc toàn bộ văn bản.
Bảng so sánh Nghị định 210/2026/NĐ-CP đặc biệt phù hợp với luật sư, pháp chế doanh nghiệp, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu, đơn vị tư vấn xây dựng, cán bộ đấu thầu, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân thường xuyên nghiên cứu, áp dụng pháp luật về xây dựng.
Đây là tài liệu hữu ích giúp tiết kiệm thời gian tra cứu, hạn chế bỏ sót quy định mới và hỗ trợ hiệu quả trong công tác tư vấn, soạn thảo, đàm phán cũng như quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng.

Lưu ý: Bảng được trình bày dưới dạng Excel cấu trúc như ảnh trên theo luồng so sánh quy định cũ và quy định mới để tiện theo dõi.
Dưới đây là tóm tắt một phần những điểm mới nổi bật của Bảng so sánh Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng:
|
Tiêu chí |
Quy định cũ (Nghị định 37/2015/NĐ-CP) |
Quy định mới (Nghị định 210/2026/NĐ-CP) |
|---|---|---|
|
Phạm vi áp dụng |
Chủ yếu áp dụng với dự án sử dụng vốn nhà nước |
Áp dụng chung cho hợp đồng xây dựng thuộc các nguồn vốn khác nhau |
|
Quản lý hợp đồng |
Quy định còn khái quát |
Bổ sung yêu cầu quản lý thực hiện hợp đồng, quản lý hợp đồng thầu phụ |
|
Khái niệm hợp đồng |
Chưa đầy đủ nhiều thuật ngữ |
Bổ sung nhiều khái niệm mới như: phạm vi công việc, công việc phát sinh hợp lý, nghĩa vụ hợp đồng... |
|
Giao dịch điện tử |
Chưa quy định |
Lần đầu bổ sung nguyên tắc giao kết và quản lý hợp đồng điện tử |
|
Quản lý kiến nghị |
Quy định chung |
Quy định thời hạn phản hồi bằng văn bản, riêng dự án đầu tư công, PPP tối đa 07 ngày làm việc |
|
Hợp đồng EPC, EC, EP |
Chủ yếu quy định riêng EPC |
Bổ sung đầy đủ nguyên tắc quản lý đối với EC, EP và EPC |
|
Dự án khẩn cấp |
Chưa có quy định riêng |
Cho phép linh hoạt giao kết, quản lý hợp đồng đối với dự án đặc biệt, khẩn cấp |
|
Công nghệ mới |
Chưa quy định |
Bổ sung cơ chế áp dụng đối với công nghệ, vật liệu xây dựng mới |
|
Loại hợp đồng |
Phân loại truyền thống |
Bổ sung thêm hợp đồng theo kết quả đầu ra, theo tỷ lệ %, hợp đồng hỗn hợp... |
|
Tiến độ thực hiện |
Chủ yếu quản lý thủ công |
Khuyến khích quản lý tiến độ bằng nền tảng số, phần mềm quản lý dự án |
|
Tạm ứng hợp đồng |
Chủ yếu quy định mức tạm ứng |
Bổ sung quy định về bảo lãnh tạm ứng, điều kiện tạm ứng, thu hồi tạm ứng rõ hơn |
|
Bảo đảm thực hiện hợp đồng |
Chủ yếu là bảo đảm thực hiện hợp đồng |
Mở rộng thành bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, bổ sung nhiều biện pháp bảo đảm |
|
Quyền và nghĩa vụ các bên |
Quy định theo từng loại hợp đồng |
Thiết kế lại theo hướng thống nhất, bổ sung trách nhiệm, bảo mật thông tin, xử lý kiến nghị... |
Cách tải Bảng so sánh Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
Qúy thành viên có thể đặt mua trực tiếp:
📞 Liên hệ ngay LuatVietnam theo số 0936385236 (điện thoại/Zalo) để nhận bản So sánh hoặc để được hỗ trợ đăng ký mua.
RSS