LuatVietnam thực hiện bảng so sánh chi tiết giữa Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020) và Luật Xây dựng 2025 theo phương pháp đối chiếu song song từng điều, khoản giúp người dùng nhận biết nhanh nội dung sửa đổi, bổ sung.
Tại sao nên dùng Bảng so sánh Luật Xây dựng 2025 và Luật 2014?
Nhằm hỗ trợ cơ quan, doanh nghiệp và chuyên gia pháp lý nắm bắt chính xác các điểm mới, LuatVietnam đã thực hiện bảng so sánh chi tiết giữa Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020) và Luật Xây dựng 2025.
Bảng so sánh được xây dựng trên cơ sở đối chiếu trực tiếp từng điều khoản, từng khái niệm và từng nhóm nội dung trọng tâm. Phương pháp thực hiện không chỉ đặt hai quy định cạnh nhau, mà còn chỉ rõ nội dung nào giữ nguyên, nội dung nào được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay đổi bản chất.
Các khái niệm nền tảng như phạm vi điều chỉnh, hoạt động xây dựng, dự án đầu tư xây dựng, thẩm tra, thẩm định, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước… đều được phân tích theo hướng làm rõ sự khác biệt và xu hướng điều chỉnh.
Trong quá trình thực hiện, LuatVietnam rà soát toàn bộ cấu trúc Luật mới, đối chiếu với quy định tương ứng trong Luật 2014 (và Luật sửa đổi 2020) giúp người sử dụng dễ tra cứu và theo dõi.
Cách trình bày song song giúp người đọc nhận diện nhanh điểm thay đổi mà không cần tự dò từng điều khoản. Bảng so sánh phù hợp với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng khi cần rà soát quy trình nội bộ, cập nhật hướng dẫn thực thi hoặc xây dựng văn bản triển khai.
Đối với chủ đầu tư, ban quản lý dự án và doanh nghiệp xây dựng, tài liệu giúp nhận diện chính xác những thay đổi liên quan đến chuẩn bị đầu tư, xác định chủ đầu tư, thẩm định, thiết kế, thi công và phân định trách nhiệm giữa các chủ thể.
Bên cạnh đó, Luật sư, chuyên viên pháp chế và chuyên gia tư vấn có thể sử dụng bảng so sánh như công cụ đối chiếu nhanh, phục vụ phân tích tác động pháp lý, tư vấn hợp đồng và xử lý tình huống phát sinh….
Lợi ích lớn nhất khi sử dụng bảng so sánh do LuatVietnam thực hiện là tiết kiệm thời gian nghiên cứu và hạn chế rủi ro áp dụng sai quy định. Thay vì phải tự đọc và tự đối chiếu hàng trăm điều khoản, người sử dụng có thể nhanh chóng nhận diện nội dung thay đổi và đánh giá mức độ ảnh hưởng đến hoạt động của mình.

Lưu ý: Bảng được trình bày dưới dạng Excel cấu trúc như ảnh trên theo luồng so sánh quy định cũ và quy định mới để tiện theo dõi.
LuatVietnam tóm lược 1 phần bản tóm tắt với các nội dung điều chỉnh dưới đây:
|
Nhóm nội dung lớn |
Luật 2014 (sửa đổi 2020) |
Luật 2025 |
Điểm thay đổi bản chất |
|---|---|---|---|
|
1. Cách tiếp cận điều chỉnh |
Tập trung vào “hoạt động đầu tư xây dựng” |
Chuyển sang “hoạt động xây dựng” |
Mở rộng phạm vi, chuyển trọng tâm từ vốn sang hoạt động kỹ thuật - quản lý xây dựng |
|
2. Phạm vi hoạt động xây dựng |
Bao gồm cả lập quy hoạch đô thị, lựa chọn nhà thầu |
Loại bỏ nội dung quy hoạch, lựa chọn nhà thầu khỏi khái niệm |
Tách bạch với Luật Quy hoạch, Luật Đấu thầu, tránh chồng chéo |
|
3. Dự án đầu tư xây dựng |
Chủ yếu xây mới, sửa chữa, cải tạo |
Bổ sung nâng cấp, mở rộng, di dời công trình |
Mở rộng phạm vi điều chỉnh thực tiễn |
|
4. Hồ sơ chuẩn bị đầu tư |
Gắn với Báo cáo tiền khả thi, khả thi |
Bổ sung Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Đề xuất dự án |
Đồng bộ với pháp luật về đầu tư công và PPP |
|
5. Thiết kế xây dựng |
Diễn đạt dài, phân tầng nhiều bước |
Chuẩn hóa, rút gọn, tập trung vào thông số kỹ thuật |
Tinh gọn kỹ thuật lập pháp, dễ áp dụng |
|
6. Thẩm tra - Thẩm định |
Chủ thể hạn chế |
Bổ sung hội đồng thẩm định; làm rõ mục đích phục vụ quyết định đầu tư |
Tăng minh bạch, phân định rõ trách nhiệm |
|
7. Cơ quan quản lý nhà nước |
Phù hợp mô hình chính quyền 3 cấp (tỉnh – huyện) |
Điều chỉnh theo mô hình chính quyền 2 cấp (tỉnh - xã) |
Đồng bộ với cải cách tổ chức bộ máy nhà nước |
|
8. Nhà thầu |
Không nhấn mạnh hình thức liên danh |
Bổ sung nhà thầu liên danh |
Phù hợp thực tiễn đấu thầu và hợp đồng xây dựng |
|
9. Thi công xây dựng |
Bao gồm cả bảo hành, bảo trì |
Chỉ tập trung vào xây dựng, lắp đặt, phá dỡ |
Tách bạch rõ giai đoạn thi công với vận hành |
|
10. Chủ đầu tư |
Xác định chủ yếu theo nguồn vốn |
Xác định theo hình thức đầu tư (đầu tư công, PPP, đầu tư khác) |
Đồng bộ Luật Đầu tư công, Luật PPP, Luật Đầu tư |
|
11. Tiêu chuẩn - Quy chuẩn |
Chủ yếu quy định kỹ thuật |
Bổ sung yêu cầu ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số |
Định hướng số hóa quản lý xây dựng |
|
12. Vật liệu xây dựng |
Ưu tiên vật liệu trong nước |
Làm rõ mục tiêu “bảo đảm hiệu quả đầu tư” |
Nhấn mạnh tính kinh tế và nội địa hóa |
|
13. Nguyên tắc hoạt động xây dựng |
Quy định dài, bao quát nhiều yếu tố |
Rút gọn, chuẩn hóa, tập trung kỹ thuật |
Tinh giản, tăng tính rõ ràng, dễ áp dụng |
|
14. Hạ tầng kỹ thuật - xã hội |
Một số nội dung từng bị bãi bỏ |
Quy định lại, làm rõ hệ thống công trình |
Hoàn thiện khung pháp lý hạ tầng |
Cách tải Bảng so sánh Luật Xây dựng 2025 và Luật Xây dựng 2014
Quý thành viên có thể đặt mua Bảng so sánh Luật Xây dựng 2025 và Luật Xây dựng 2014 theo thông tin dưới đây:🎯 Phí tải Bảng So sánh: 799.000 đồng
🎯 Thông tin chuyển khoản:
- Số tài khoản: 0451000475999 tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Thành Công, Hà Nội.
- Đơn vị nhận tiền: Công ty Cổ phần Truyền thông Luật Việt Nam
- Nội dung thanh toán: Phi cung cap bang SS Luat Xay dung
Bạn cũng có thể chuyển phí tải Bảng so sánh bằng mã QR:

📞 Liên hệ ngay LuatVietnam theo số 0936385236 (điện thoại/Zalo) để nhận bản So sánh hoặc để được hỗ trợ đăng ký mua.
RSS