Có bắt buộc phải đăng ký mã số thuế cá nhân?

Nhiều doanh nghiệp cho rằng không cần đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động. Hiện nay, pháp luật về thuế quy định có bắt buộc phải đăng  ký mã số thuế cá nhân hay không?


Bắt buộc có mã số thuế cá nhân trước khi quyết toán thuế

Theo khoản 5 Điều 6 Thông tư 95/2016/TT-BTC, cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và đăng ký thuế cho người phụ thuộc của cá nhân một lần trong năm chậm nhất là 10 ngày trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Theo đó, công ty phải đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động chậm nhất 10 ngày làm việc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Do đó, trước khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân, công ty cần kiểm tra những ai chưa có mã số thuế cá nhân thì đăng ký trước khi nộp quyết toán thuế. Những cá nhân có phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công tại công ty thì công ty đó đều phải đăng ký mã số thuế cá nhân cho cá nhân đó.

Đồng thời theo khoản 4 Điều 5 Thông tư này cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện ủy quyền đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập (công ty). Các giấy tờ cần chuẩn bị gồm:

- Văn bản ủy quyền;

- Bản photo Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân;

- Tờ khai đăng ký người phụ thuộc;

- Bản photo Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của người phụ thuộc.


Không đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động bị xử phạt

Có bắt buộc phải đăng ký mã số thuế cá nhân?
Có bắt buộc phải đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động (Ảnh minh họa)

Theo Điều 7 Thông tư 166/2013/TT-BTC mức phạt về hành vi không đăng ký mã số thuế cho người lao động như sau:

- Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ;

- Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).

- Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi: Nộp hồ sơ đăng ký thuế quá thời hạn quy định trên 30 ngày.

Như vậy, mức phạt về hành vi không đăng ký mã số thuế cho người lao động được tính theo số ngày chậm đăng ký với mức nhẹ nhất là phạt cảnh cáo đến phạt tiền tối đa là 2.000.000 đồng.

Xem thêm:

LuatVietnam

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ, trình tự đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân 2026 [theo Quyết định 2370 QĐ BTC]

Hồ sơ, trình tự đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân 2026 [theo Quyết định 2370 QĐ BTC]

Hồ sơ, trình tự đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân 2026 [theo Quyết định 2370 QĐ BTC]

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm những gì? Nộp hồ sơ ở đâu và mất bao lâu để được cấp đăng ký doanh nghiệp? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân năm 2026 theo quy định mới nhất.

Trường hợp nào bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh?

Trường hợp nào bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh?

Trường hợp nào bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh?

Bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong những trường hợp nào? Bài viết dưới đây LuatVietnam cập nhật các trường hợp bị thu hồi giấy phép hành nghề theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023. 

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Bảng so sánh đối chiếu trực tiếp với các quy định cũ, chỉ rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và nhận xét điểm thay đổi, hỗ trợ tra cứu, áp dụng quy định mới nhanh chóng, chính xác.