Thu thập, tạo lập dữ liệu khi chưa được chủ sở hữu cho phép bị phạt bao nhiêu?

Việc thu thập, tạo lập dữ liệu phải tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, đặc biệt là yêu cầu về sự đồng ý của chủ thể dữ liệu hoặc chủ sở hữu dữ liệu. Vậy trường hợp tự ý thu thập, tạo lập dữ liệu khi chưa được phép sẽ bị xử lý như thế nào?

1. Thu thập, tạo lập dữ liệu khi chưa được chủ sở hữu cho phép bị phạt bao nhiêu?

Theo Điều 8 Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 8. Vi phạm quy định về thu thập, tạo lập dữ liệu

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Thu thập, tạo lập dữ liệu mà không được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu hoặc chủ sở hữu dữ liệu theo quy định của pháp luật;

b) Không ban hành quy trình thu thập, tạo lập dữ liệu hoặc không thực hiện việc đánh giá, áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu trước khi tiến hành thu thập, tạo lập dữ liệu;

c) Không thực hiện việc kiểm tra tính xác thực, bảo đảm chất lượng dữ liệu trong quá trình thu thập, tạo lập dữ liệu.

…

3. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này;

…

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

…

b) Buộc xóa, tiêu hủy dữ liệu đã được thu thập, tạo lập trái quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này;

…

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.

…

Theo đó, hành vi thu thập, tạo lập dữ liệu mà không được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu hoặc chủ sở hữu dữ liệu theo quy định của pháp luật bị phạt tiền từ 20 - 40 triệu đồng.

Ngoài phạt tiền, người vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả sau:

  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

  • Buộc xóa, tiêu hủy dữ liệu đã được thu thập, tạo lập trái quy định;

  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm.

Lưu ý: Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 363/2026/NĐ-CP, mức phạt từ 20 - 40 triệu đồng nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

Như vậy, hành vi thu thập, tạo lập dữ liệu khi chưa được chủ thể dữ liệu hoặc chủ sở hữu dữ liệu đồng ý có thể bị xử phạt như sau:

  • Cá nhân: Phạt từ 20 - 40 triệu đồng;

  • Tổ chức: Phạt từ 40 - 80 triệu đồng.

Đồng thời, dữ liệu thu thập, tạo lập trái quy định có thể bị buộc xóa, tiêu hủy; tang vật, phương tiện vi phạm có thể bị tịch thu và số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm phải được nộp lại.

Thu thập, tạo lập dữ liệu khi chưa được chủ sở hữu cho phép bị phạt bao nhiêu?

2. Thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân phải tuân thủ nguyên tắc nào?

Theo Điều 3 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, số 91/2025/QH15, việc thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân phải tuân thủ các nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân.

  • Tuân thủ quy định của Hiến pháp, quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

  • Chỉ được thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân đúng phạm vi, mục đích cụ thể, rõ ràng, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật.

  • Bảo đảm tính chính xác của dữ liệu cá nhân và được chỉnh sửa, cập nhật, bổ sung khi cần thiết; được lưu trữ trong khoảng thời gian phù hợp với mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  • Thực hiện đồng bộ có hiệu quả các biện pháp, giải pháp về thể chế, kỹ thuật, con người phù hợp để bảo vệ dữ liệu cá nhân.

  • Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, xử lý kịp thời, nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

  • Bảo vệ dữ liệu cá nhân gắn với bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đối ngoại; bảo đảm hài hòa giữa bảo vệ dữ liệu cá nhân với bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm liên quan đến dữ liệu cá nhân?

Theo Điều 7 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, số 91/2025/QH15, một số hành vi liên quan đến dữ liệu cá nhân bị nghiêm cấm gồm:

  • Xử lý dữ liệu cá nhân nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

  • Cản trở hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân.

  • Lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

  • Xử lý dữ liệu cá nhân trái quy định của pháp luật.

  • Sử dụng dữ liệu cá nhân của người khác, cho người khác sử dụng dữ liệu cá nhân của mình để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

  • Mua, bán dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.

  • Chiếm đoạt, cố ý làm lộ, làm mất dữ liệu cá nhân.

​Trên đây là thông tin về việc Thu thập, tạo lập dữ liệu khi chưa được chủ sở hữu cho phép bị phạt bao nhiêu?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Ai được trợ giúp pháp lý miễn phí, cần liên hệ ở đâu?

Ai được trợ giúp pháp lý miễn phí, cần liên hệ ở đâu?

Ai được trợ giúp pháp lý miễn phí, cần liên hệ ở đâu?

Người thuộc diện được trợ giúp pháp lý có thể được tư vấn, tham gia tố tụng và đại diện ngoài tố tụng mà không phải trả tiền. Bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp các đối tượng được trợ giúp pháp lý miễn phí và nơi tiếp nhận yêu cầu trợ giúp.

Cố ý truy cập dữ liệu ngoài phạm vi được cấp quyền bị phạt bao nhiêu?

Cố ý truy cập dữ liệu ngoài phạm vi được cấp quyền bị phạt bao nhiêu?

Cố ý truy cập dữ liệu ngoài phạm vi được cấp quyền bị phạt bao nhiêu?

Một người cố ý truy cập phần dữ liệu nằm ngoài phạm vi được cấp quyền thì được coi là hành vi vi phạm về dữ liệu. Bài viết trả lời câu hỏi “Cố ý truy cập dữ liệu ngoài phạm vi được cấp quyền bị phạt bao nhiêu?” theo Nghị định 363/2026/NĐ-CP