Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi từ chối cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu khi có yêu cầu hợp lệ. Vậy từ chối cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu bị phạt bao nhiêu tiền? Hãy cùng tìm hiểu nội dung này trong bài viết dưới đây.
- 1. Từ chối cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu bị phạt bao nhiêu tiền?
- 2. Không phản hồi hoặc chậm cung cấp dữ liệu cá nhân bị phạt thế nào?
- 2.1. Không phản hồi hoặc cung cấp thông tin cho chủ thể dữ liệu về thủ tục quá 02 ngày làm việc
- 2.2. Không thực hiện yêu cầu cung cấp dữ liệu cá nhân đúng thời hạn
- 2.3. Bên xử lý dữ liệu, bên thứ ba không cung cấp dữ liệu cá nhân đúng thời hạn
- 3. Bị phạt tiền có còn phải cung cấp dữ liệu cá nhân cho chủ thể dữ liệu không?
1. Từ chối cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu bị phạt bao nhiêu tiền?
Theo khoản 1 Điều 49 Nghị định 330/2026/NĐ-CP;
“Điều 49. Vi phạm quy định về cung cấp dữ liệu cá nhân
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi từ chối cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu cá nhân khi có yêu cầu hợp lệ.”
Như vậy, hành vi từ chối cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu khi có yêu cầu hợp lệ sẽ bị phạt từ 10 - 20 triệu đồng.
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, cá nhân có cùng hành vi vi phạm bị áp dụng mức phạt bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức.
Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thực hiện hành vi vi phạm tại Nghị định này bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
Như vậy, mức xử phạt đối với từng chủ thể vi phạm hành vi từ chối cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu khi có yêu cầu hợp lệ được quy định như sau:
|
Chủ thể vi phạm |
Mức tiền phạt |
|
Tổ chức |
10 triệu đồng đến 20 triệu đồng |
|
Cá nhân |
5 triệu đồng đến 10 triệu đồng |
|
Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư |
5 triệu đồng đến 10 triệu đồng |

2. Không phản hồi hoặc chậm cung cấp dữ liệu cá nhân bị phạt thế nào?
2.1. Không phản hồi hoặc cung cấp thông tin cho chủ thể dữ liệu về thủ tục quá 02 ngày làm việc
Theo điểm d khoản 1 Điều 44 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân bị xử phạt khi không phản hồi cho chủ thể dữ liệu hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về thủ tục, quá thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu hợp lệ về việc cung cấp dữ liệu cá nhân.
Mức phạt tương ứng đối với từng chủ thể vi phạm là:
- Tổ chức: Từ 10 triệu đồng - 20 triệu đồng.
- Cá nhân: Từ 5 triệu đồng - 10 triệu đồng.
2.2. Không thực hiện yêu cầu cung cấp dữ liệu cá nhân đúng thời hạn
Theo điểm b khoản 3 Điều 44 Nghị định 330/2026/NĐ-CP:
“Điều 44. Vi phạm quy định về thủ tục thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân
…
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân có một trong các hành vi không thực hiện đúng thời hạn yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân sau:
…
b) Không thực hiện yêu cầu xem, chỉnh sửa hoặc cung cấp dữ liệu cá nhân trong thời hạn 10 ngày; trường hợp cần yêu cầu Bên xử lý dữ liệu cá nhân, Bên thứ ba thực hiện thì không bảo đảm trong thời hạn 15 ngày; trường hợp đã gia hạn thì không bảo đảm trong thời hạn gia hạn tối đa 10 ngày.”
Căn cứ quy định trên, khung phạt đối với hành vi không thực hiện yêu cầu cung cấp dữ liệu cá nhân đúng thời hạn đối với tổ chức là 30 triệu - 40 triệu đồng, đối với cá nhân có cùng hành vi bị phạt 15 triệu - 20 triệu đồng.
2.3. Bên xử lý dữ liệu, bên thứ ba không cung cấp dữ liệu cá nhân đúng thời hạn
Theo điểm b khoản 2 Điều 44 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba bị xử phạt nếu đã nhận được yêu cầu hợp lệ từ bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không thực hiện cung cấp dữ liệu trong thời hạn do các bên này xác định.
Theo đó, mức phạt đối với tổ chức là 20 triệu - 30 triệu đồng; đối với cá nhân là 10 triệu - 15 triệu đồng.
3. Bị phạt tiền có còn phải cung cấp dữ liệu cá nhân cho chủ thể dữ liệu không?
Theo điểm a khoản 4 Điều 49 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, hành vi vi phạm về việc không cung cấp dữ liệu cá nhân cho chủ thể dữ liệu sẽ bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thực hiện cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu cá nhân theo yêu cầu hợp lệ.
Như vậy, ngoài bị phạt tiền, người vi phạm còn buộc phải cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu cá nhân theo yêu cầu hợp lệ của chủ thể dữ liệu đó.
Trên đây là thông tin về “Từ chối cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu bị phạt bao nhiêu tiền?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 330/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS