Từ chối cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi từ chối cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu khi có yêu cầu hợp lệ. Vậy từ chối cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu bị phạt bao nhiêu tiền? Hãy cùng tìm hiểu nội dung này trong bài viết dưới đây.

1. Từ chối cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo khoản 1 Điều 49 Nghị định 330/2026/NĐ-CP;

“Điều 49. Vi phạm quy định về cung cấp dữ liệu cá nhân

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi từ chối cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu cá nhân khi có yêu cầu hợp lệ.”

Như vậy, hành vi từ chối cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu khi có yêu cầu hợp lệ sẽ bị phạt từ 10 - 20 triệu đồng.

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, cá nhân có cùng hành vi vi phạm bị áp dụng mức phạt bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức.

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thực hiện hành vi vi phạm tại Nghị định này bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

Như vậy, mức xử phạt đối với từng chủ thể vi phạm hành vi từ chối cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu khi có yêu cầu hợp lệ được quy định như sau:

Chủ thể vi phạm

Mức tiền phạt

Tổ chức

10 triệu đồng đến 20 triệu đồng

Cá nhân

5 triệu đồng đến 10 triệu đồng

Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư

5 triệu đồng đến 10 triệu đồng

Từ chối cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu bị phạt bao nhiêu tiền?
Từ chối cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu bị phạt bao nhiêu tiền?

2. Không phản hồi hoặc chậm cung cấp dữ liệu cá nhân bị phạt thế nào?

2.1. Không phản hồi hoặc cung cấp thông tin cho chủ thể dữ liệu về thủ tục quá 02 ngày làm việc

Theo điểm d khoản 1 Điều 44 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân bị xử phạt khi không phản hồi cho chủ thể dữ liệu hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về thủ tục, quá thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu hợp lệ về việc cung cấp dữ liệu cá nhân.

Mức phạt tương ứng đối với từng chủ thể vi phạm là:

  • Tổ chức: Từ 10 triệu đồng - 20 triệu đồng.
  • Cá nhân: Từ 5 triệu đồng - 10 triệu đồng.

2.2. Không thực hiện yêu cầu cung cấp dữ liệu cá nhân đúng thời hạn

Theo điểm b khoản 3 Điều 44 Nghị định 330/2026/NĐ-CP: 

“Điều 44. Vi phạm quy định về thủ tục thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân

…

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân có một trong các hành vi không thực hiện đúng thời hạn yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân sau:

…

b) Không thực hiện yêu cầu xem, chỉnh sửa hoặc cung cấp dữ liệu cá nhân trong thời hạn 10 ngày; trường hợp cần yêu cầu Bên xử lý dữ liệu cá nhân, Bên thứ ba thực hiện thì không bảo đảm trong thời hạn 15 ngày; trường hợp đã gia hạn thì không bảo đảm trong thời hạn gia hạn tối đa 10 ngày.”

Căn cứ quy định trên, khung phạt đối với hành vi không thực hiện yêu cầu cung cấp dữ liệu cá nhân đúng thời hạn đối với tổ chức là 30 triệu -  40 triệu đồng, đối với cá nhân có cùng hành vi bị phạt 15 triệu - 20 triệu đồng.

2.3. Bên xử lý dữ liệu, bên thứ ba không cung cấp dữ liệu cá nhân đúng thời hạn

Theo điểm b khoản 2 Điều 44 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba bị xử phạt nếu đã nhận được yêu cầu hợp lệ từ bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không thực hiện cung cấp dữ liệu trong thời hạn do các bên này xác định.

Theo đó, mức phạt đối với tổ chức là 20 triệu - 30 triệu đồng; đối với cá nhân là 10 triệu - 15 triệu đồng.

3. Bị phạt tiền có còn phải cung cấp dữ liệu cá nhân cho chủ thể dữ liệu không?

Theo điểm a khoản 4 Điều 49 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, hành vi vi phạm về việc không cung cấp dữ liệu cá nhân cho chủ thể dữ liệu sẽ bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thực hiện cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu cá nhân theo yêu cầu hợp lệ.

Như vậy, ngoài bị phạt tiền, người vi phạm còn buộc phải cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu cá nhân theo yêu cầu hợp lệ của chủ thể dữ liệu đó.

Trên đây là thông tin về “Từ chối cung cấp dữ liệu cá nhân cho chính chủ thể dữ liệu bị phạt bao nhiêu tiền?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 330/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tự ý thu thập dữ liệu cá nhân khi chưa được chủ thể đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Tự ý thu thập dữ liệu cá nhân khi chưa được chủ thể đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Tự ý thu thập dữ liệu cá nhân khi chưa được chủ thể đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Hành vi thu thập dữ liệu cá nhân khi chưa có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu sẽ bị xử phạt, tuỳ vào chủ thể vi phạm, loại dữ liệu và cách thu thập. Vậy tự ý thu thập dữ liệu cá nhân khi chưa được chủ thể đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền? Nghị định 330/2026/NĐ-CP sẽ giải đáp nội dung này.

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo được trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng? Cần làm thủ tục gì để nhận?

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo được trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng? Cần làm thủ tục gì để nhận?

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo được trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng? Cần làm thủ tục gì để nhận?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo là đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng. Vậy trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo được trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng? Cần làm thủ tục gì để nhận?

Các danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm những danh hiệu nào theo quy định mới nhất?

Các danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm những danh hiệu nào theo quy định mới nhất?

Các danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm những danh hiệu nào theo quy định mới nhất?

Theo quy định mới nhất, danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm những danh hiệu nào và được xét tặng cho những đối tượng nào? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ vấn đề này theo quy định tại  Nghị định 368/2026/NĐ-CP.

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã bao nhiêu theo quy định mới nhất?

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã bao nhiêu theo quy định mới nhất?

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã bao nhiêu theo quy định mới nhất?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã theo từng trường hợp hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm tại địa phương. Vậy phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã bao nhiêu theo quy định mới nhất?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định những ai được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định những ai được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định những ai được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng. Vậy Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định những ai được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm những hình thức nào?

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm những hình thức nào?

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm những hình thức nào?

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng. Trong đó, văn bản xác định rõ các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước và phân biệt với danh hiệu thi đua cấp Nhà nước. Vậy Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm những hình thức nào?

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là bao nhiêu theo quy định mới tại Nghị định 368/2026?

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là bao nhiêu theo quy định mới tại Nghị định 368/2026?

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là bao nhiêu theo quy định mới tại Nghị định 368/2026?

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định về thi đua, khen thưởng. Vậy tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là bao nhiêu theo quy định mới tại Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cách xác định tỷ lệ này được quy định thế nào?

Điều kiện sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT là gì?

Điều kiện sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT là gì?

Điều kiện sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT là gì?

Nghị định 360/2026/NĐ-CP quy định cụ thể điều kiện sáp nhập, chia, tách đối với trường phổ thông, bao gồm trường tiểu học, trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT). Vậy điều kiện sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT là gì? 
 

Doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội phải làm gì để phòng, chống tin giả, tin sai sự thật?

Doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội phải làm gì để phòng, chống tin giả, tin sai sự thật?

Doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội phải làm gì để phòng, chống tin giả, tin sai sự thật?

Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định riêng trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội trong việc phát hiện, ngăn chặn và gỡ bỏ thông tin vi phạm. Vậy doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội phải làm gì để phòng, chống tin giả, tin sai sự thật?