Việc cho con vào lớp 1 là vấn đề mà rất nhiều phụ huynh, gia đình quan tâm, lo lắng. Để giải đáp một số thắc mắc của các bậc phụ huynh, bài viết này sẽ cung cấp một số thông tin liên quan đến việc vào lớp 1 của học sinh tiểu học.
Cách tính tuổi vào lớp 1
Tại Điều 31 Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT quy định về tuổi của học sinh tiểu học như sau:
- Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm.
- Tuổi có thể cao hơn so với quy định nhưng không quá 03 tuổi áp dụng với các đối tượng trẻ em:
- Trẻ em khuyết tật, kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ;
- Trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Trẻ em người dân tộc thiểu số;
- Trẻ em gặp khó khăn trong học tập;
- Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa;
- Trẻ em ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập, làm việc ở Việt Nam.
Trong đó, với các trường hợp trẻ em vào học lớp một vượt quá 03 tuổi so với quy định sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ sở giáo dục.
Trước đây tại Điều 33 Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT thì việc quyết định này do Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo.
Như vậy, thông thường, trẻ em 06 tuổi sẽ được học lớp Một và được tính theo năm. Tuy nhiên, với một số trường hợp đặc biệt thì có thể học muộn hơn.
Công thức để tính năm vào lớp 1 sẽ là: Năm sinh của bé vào lớp 1 + 06 = Năm vào học lớp 1.
Ví dụ: Bé Nga sinh ngày 20/11/2015. Năm 2015 + 6 = 2021. Như vậy, đến năm học 2021 - 2022, bé Nga có thể vào học lớp 1.

Học sinh tiểu học có những quyền lợi gì?
Quyền của học sinh tiểu học được quy định tại Điều 33 Điều lệ trường tiểu học như sau:
1. Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao của nhà trường theo quy định.
2. Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 31 của Điều lệ này.
3. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.
4. Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.
5. Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Được bảo vệ về thân thể, danh dự, nhân phẩm, sức khỏe tinh thần; được hỗ trợ tư vấn tâm lý học đường khi có nhu cầu hoặc khi gặp khó khăn trong học tập, quan hệ xã hội.
7. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Trên đây là một số thông tin về cách tính tuổi vào lớp 1.
RSS