​Buộc người lao động đi làm Tết Dương lịch bị xử lý thế nào?

Kỳ nghỉ gần nhất của người lao động là nghỉ Tết Dương lịch 2019. Trong ngày này, người sử dụng lao động buộc người lao động đi làm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.


Người lao động được nghỉ làm, hưởng nguyên lương dịp Tết Dương lịch

Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động mới quy định, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

- Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01/01 dương lịch);

- Tết Âm lịch 05 ngày;

- Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30/4 dương lịch);

- Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01/5 dương lịch);

- Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02/9 dương lịch);

- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10/3 âm lịch).

Như vậy, ngày Tết Dương lịch, người lao động được nghỉ làm việc và người sử dụng lao động không được buộc người lao động đi làm vào ngày này.

 Trường hợp người sử dụng lao động muốn người lao động đi làm ngày Tết Dương lịch thì phải có sự đồng ý của người lao động.

Đi làm ngày Tết Dương lịch, người lao động được hưởng thêm ít nhất bằng 300% lương (Theo điểm c khoản 1 Điều 97 Bộ luật Lao động 2012).

​Buộc người lao động đi làm Tết Dương lịch bị xử lý thế nào?

Đi làm ngày Tết Dương lịch, người lao động được hưởng thêm ít nhất 300% lương (Ảnh minh họa)


Buộc người lao động đi làm Tết Dương lịch bị xử lý thế nào?

Trường hợp người sử dụng lao động buộc người lao động đi làm vào ngày Tết Dương lịch mà không có sự đồng ý của người lao động là vi phạm pháp luật và  sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 14 Nghị định 95/2013/NĐ-CP chỉ rõ, người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định về nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết thì bị phạt tiền theo các mức sau đây:

- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 01 triệu đồng với vi phạm từ 01 - 10 người lao động;

- Phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng với vi phạm từ 11 - 50 người lao động;

- Phạt tiền từ 03 - 07 triệu đồng với vi phạm từ 51 - 100 người lao động;

- Phạt tiền từ 07 - 10 triệu đồng với vi phạm từ 101 - 300 người lao động;

- Phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Xem thêm:

Năm 2019: 14 trường hợp được nghỉ làm, hưởng nguyên lương

Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2019 chính thức

Lịch nghỉ tất cả ngày lễ, tết năm 2019 của công chức

LuatVietnam

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cách xác định tiền bản quyền trong điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh theo Nghị định 287

Cách xác định tiền bản quyền trong điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh theo Nghị định 287

Cách xác định tiền bản quyền trong điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh theo Nghị định 287

Lần đầu tiên, Chính phủ ban hành Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định riêng về tiền bản quyền trong các lĩnh vực điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí và xuất bản. Bài viết dưới đây nêu thông tin cụ thể.

Từ 20/06/2026, những loại bảo hiểm nào không chịu thuế GTGT?

Từ 20/06/2026, những loại bảo hiểm nào không chịu thuế GTGT?

Từ 20/06/2026, những loại bảo hiểm nào không chịu thuế GTGT?

Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực từ ngày  20/06/2026. Trong đó quy định một số dịch vụ bảo hiểm không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. 

Doanh nghiệp AI, bán dẫn, sản xuất chip được ưu đãi thuế TNDN thế nào?

Doanh nghiệp AI, bán dẫn, sản xuất chip được ưu đãi thuế TNDN thế nào?

Doanh nghiệp AI, bán dẫn, sản xuất chip được ưu đãi thuế TNDN thế nào?

Trong bối cảnh AI và công nghiệp bán dẫn được xác định là những lĩnh vực công nghệ trọng điểm, chính sách thuế đang dành nhiều cơ chế khuyến khích đầu tư cho doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực AI, bán dẫn, sản xuất chip sẽ được hưởng ưu đãi thuế TNDN ra sao?

Thời hạn đăng ký thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Thời hạn đăng ký thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Thời hạn đăng ký thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể nhiều mốc thời hạn đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh và chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Người nộp thuế cần nắm rõ từng thời hạn tương ứng với trường hợp của mình để thực hiện đúng nghĩa vụ và tránh phát sinh vi phạm.