Có được bổ sung, làm rõ hồ sơ dự thầu sau đóng thầu?

Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Vậy còn trường hợp sau khi đóng thầu, nhà thầu có được bổ sung, làm rõ hồ sơ dự thầu nữa không?

Có được bổ sung, làm rõ hồ sơ dự thầu sau đóng thầu?

Theo điểm b khoản 3 Điều 14 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ, trừ tài liệu nhà thầu gửi đến để làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.

Đồng thời khoản 2 Điều 16 Nghị định này cũng quy định:

Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu nhà thầu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì nhà thầu được phép gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình.

Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được coi như một phần của hồ sơ dự thầu.

Theo đó, trường hợp sau thời điểm đóng thầu, để làm rõ năng lực, kinh nghiệm, nhà thầu gửi các tài liệu về năng lực, kinh nghiệm đến bên mời thầu thì bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận các tài liệu này để làm cơ sở đánh giá hồ sơ dự thầu.

Có thể thấy, làm rõ hồ sơ dự thầu, bổ sung tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm sau thời điểm đóng thầu là một trong những quyền lợi của nhà thầu khi dự thầu.

bo sung lam ro ho so du thau sau dong thauBổ sung làm rõ hồ sơ dự thầu sau đóng thầu (Ảnh minh họa)
 

Trình tự, thủ tục làm rõ hồ sơ dự thầu

Căn cứ Điều 16 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, trình tự, thủ tục làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện như sau:

Trình tự thực hiện:

- Bên mời thầu gửi văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ dự thầu đến nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần làm rõ.

- Nhà thầu gửi văn bản làm rõ kèm theo các tài liệu (nếu có) theo yêu cầu của bên mời thầu

- Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu nhà thầu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì nhà thầu được phép gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình.

Cách thức thực hiện:

- Thông qua hệ thống bưu chính, viễn thông;

- Trực tiếp tại trụ sở của bên mời thầu.

Thời hạn giải quyết:

Theo yêu cầu của bên mời thầu và trong thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu.

Lưu ý: Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ và phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.

Trên đây là giải đáp về việc có được bổ sung, làm rõ hồ sơ dự thầu sau đóng thầu không, nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc liên hệ: 1900 6192 để được hỗ trợ.

>> Hồ sơ dự thầu gồm những loại giấy tờ gì? Có mấy bản?

>> Các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu mới nhất
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn, minh bạch và trách nhiệm trong quá trình triển khai. Vậy cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào? Bài viết dưới đây làm rõ các yêu cầu áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ công theo quy định tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN.

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) kéo theo yêu cầu về trách nhiệm của các chủ thể tham gia nghiên cứu, phát triển, cung cấp và triển khai hệ thống AI. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN? Bài viết dưới đây làm rõ các trách nhiệm của nhóm chủ thể này theo quy định tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN.

 

Cách khôi phục mã số thuế khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Cách khôi phục mã số thuế khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Cách khôi phục mã số thuế khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Mã số thuế bị chuyển sang trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có thể ảnh hưởng đến việc kê khai, nộp thuế và thực hiện các giao dịch của doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp cần làm gì để khôi phục mã số thuế và tiếp tục hoạt động bình thường?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng thuộc trường hợp được xem xét miễn thuế nhập khẩu theo quy định. Vậy cơ quan, đơn vị thực hiện nhập khẩu cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thực hiện thủ tục ra sao?