Hồ sơ dự thầu bị loại bỏ trong trường hợp nào?

Hồ sơ dự thầu gồm toàn bộ tài liệu được chuẩn bị lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Vậy hồ sơ dự thầu bị loại bỏ trong trường hợp nào?

Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu (theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 63/2014/NĐ-CP).

Cụ thể, việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, bao gồm:

- Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu;

- Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu, bao gồm:

+ Đơn dự thầu;

+ Thỏa thuận liên danh (nếu có);

+ Giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có);

+ Bảo đảm dự thầu;

+ Các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ;

+ Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm;

+ Đề xuất về kỹ thuật;

+ Đề xuất về tài chính và các thành phần khác thuộc hồ sơ dự thầu.

- Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.

trường hợp nào hồ sơ dự thầu bị loại bỏHồ sơ dự thầu bị loại bỏ trong trường hợp nào? (Ảnh minh họa)


Theo đó, hồ sơ dự thầu của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

- Có bản gốc hồ sơ dự thầu;

- Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;

- Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;

- Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

- Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);

- Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có);

- Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

- Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định;

Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.

Đồng thời, khoản 1 Điều 16 Nghị định này cũng quy định:

Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm.

Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.

Nếu còn vấn đề thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900 6192 để được giải đáp, thắc mắc.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định nhiều cơ chế hỗ trợ người học trong một số ngành, nghề, lĩnh vực, trong đó có hỗ trợ học phí từ ngân sách nhà nước. Vậy những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP, mức hỗ trợ được xác định ra sao và việc chi trả thực hiện như thế nào?

 

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cơ chế tự chủ tài chính đối với cơ sở giáo dục công lập, từ việc sử dụng nguồn tài chính, quyết định các khoản chi đến huy động vốn, tiếp nhận tài trợ, viện trợ và phân phối kết quả tài chính. Vậy trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào, phạm vi tự quyết đến đâu và phải thực hiện trách nhiệm công khai, minh bạch ra sao?

 

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” là các danh hiệu vinh dự nhà nước dành cho cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật. Bên cạnh Huy hiệu, bằng và các hiện vật khen thưởng, người được tặng danh hiệu còn được nhận tiền thưởng theo mức tương ứng. Vậy theo quy định mới, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

Gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định xử phạt đối với việc gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý, gọi điện quảng cáo khi khách hàng chưa đồng ý và tiếp tục gửi quảng cáo sau khi người dùng đã từ chối. Vậy gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền? 

Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được thưởng bao nhiêu tiền?

Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được thưởng bao nhiêu tiền?

Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” là các danh hiệu vinh dự nhà nước dành cho cá nhân trong lĩnh vực giáo dục. Ngoài Huy hiệu, bằng và các hiện vật khen thưởng, người được tặng danh hiệu còn được nhận tiền thưởng tính theo mức lương cơ sở. Vậy theo quy định mới, “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

 

Mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân mới nhất?

Mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân mới nhất?

Mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân mới nhất?

Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” là danh hiệu vinh dự nhà nước. Theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân và tập thể được tặng danh hiệu này đều được nhận tiền thưởng, nhưng mức thưởng áp dụng không giống nhau. Vậy mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân mới nhất là bao nhiêu?

Mức tiền thưởng dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo quy định mới nhất?

Mức tiền thưởng dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo quy định mới nhất?

Mức tiền thưởng dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo quy định mới nhất?

Danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” là danh hiệu vinh dự nhà nước. Theo quy định mới, Bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu này không chỉ được trao Huy hiệu, Bằng danh hiệu mà còn được nhận tiền thưởng tính theo mức lương cơ sở. Vậy mức tiền thưởng dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo quy định mới nhất là bao nhiêu?