Lệ phí trước bạ khi mua xe máy của 63 tỉnh thành

Khi mua xe, ngoài số tiền bỏ ra để mua xe theo giá của đại lý thì người mua phải nộp lệ phí trước bạ, đăng ký. Dưới đây là lệ phí trước bạ khi mua xe máy của 63 tỉnh thành.

FILE EXCEL tính lệ phí trước bạ của từng loại xe máy:

https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/03/17/le-phi-truoc-ba-xe-may_1703081121.xls

1. Lệ phí trước bạ khi mua xe máy

1.1. Thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã

- Mức thu lệ phí trước bạ:

Theo điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu là 5%.

(Các thành phố trực thuộc trung ương hiện nay gồm: TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ).

- Công thức tính lệ phí trước bạ:

Lệ phí trước bạ

 

=

Giá tính lệ phí trước bạ

x

5%

Ví dụ: Anh A có hộ khẩu thường trú tại quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội khi mua xe LIBERTY 125 (giá tính lệ phí trước bạ là 95.3 triệu đồng). Lệ phí trước bạ anh A phải nộp là 4.765 triệu đồng (4.765.000 đồng).

Lưu ý: Giá tính lệ phí trước bạ không phải là giá bán xe máy.

1.2. Khu vực còn lại

- Mức thu lệ phí trước bạ:

Theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ của xe máy là 2%.

- Công thức tính lệ phí trước bạ:

Lệ phí trước bạ

=

Giá tính lệ phí trước bạ

x

2%

Xem thêm: Các loại chi phí khi mua xe máy năm 2019

1.3. Lệ phí trước bạ khi mua xe máy cũ

- Mức thu lệ phí trước bạ:

Theo điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP thì lệ phí trước bạ khi mua xe cũ là 1% (không phân biệt số lần sang tên).

- Công thức tính lệ phí trước bạ:

Lệ phí trước bạ

=

Giá tính lệ phí trước bạ

x

1%

Ngoài ra, trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.
 

2. Lệ phí trước bạ của từng loại xe khi mua mới


Theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Quyết định 618/QĐ-BTC (được điều chỉnh, bổ sung bởi Quyết định 1112/QĐ-BTC), LuatVietnam đã tính lệ phí trước bạ cho từng loại xe máy theo hãng xe tại Việt Nam như HONDA, YAMAHA, SYM, PIAGGIO…(xem chi tiết tại file excel).

Lệ phí trước bạ khi mua xe máy

Lệ phí trước bạ phải nộp khi mua xe máy (Ảnh minh họa)

Kết luận: Lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu xe máy lần đầu (khi mua xe mới) là 2% nhân (x) giá tính lệ phí trước bạ của từng loại xe, trừ tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã.

>> 5 điểm mới của Nghị định 20 về lệ phí trước bạ

Khắc Niệm

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Từ ngày 01/7/2026, mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế được đánh giá theo 28 tiêu chí, bao quát từ tình trạng hoạt động, việc kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn đến tình hình nợ thuế và vi phạm hành chính về thuế.

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử. Vậy người trực tiếp bán hàng trên sàn có phải tự kê khai thuế hay không?

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các văn bản về quản lý thuế do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. 

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Để giúp doanh nghiệp, kế toán và người nộp thuế dễ dàng theo dõi các thay đổi, LuatVietnam đã tổng hợp Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế.