Các loại chi phí khi mua xe máy năm 2019

Khi mua xe máy tại đại lý, điều mà người mua quan tâm nhất là giá xe. Ngoài giá mua thì người mua phải nộp thêm lệ phí mua xe. Để biết được các loại chi phí khi mua xe máy và số tiền phải đóng là bao nhiêu? Hãy tìm hiểu thông tin đó qua bài viết dưới đây.

Khi mua xe máy mới tại đại lý, ngoài số tiền phải trả theo giá bán thì người mua phải nộp thêm những khoản tiền thuế, lệ phí sau:

Thuế giá trị gia tăng

Theo quy Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, xe máy là hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng là 10%. Thông thường thì trong mức giá đề xuất mà các đại lý đưa ra đã bao gồm trong đó thuế giá trị gia tăng (người mua không cần tính và đóng thành khoản riêng).

Ngoài tiền thuế trên, năm 2019, người mua xe cần phải nộp một số khoản lệ phí sau.

Lệ phí trước bạ

Theo Khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP mức thu lệ phí trước bạ với xe máy là 2%.

Riêng:

- Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

- Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.

Chi phí khi mua xe máy

Chi phí khi mua xe máy năm 2019​ (Ảnh minh họa)

 

Lệ phí đăng ký, cấp biển

Theo Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển cho xe máy tại các địa phương được quy định như sau:

Trị giá xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

Từ 15 triệu đồng trở xuống

500.000 đồng - 01 triệu đồng

200.000 đồng

50.000 đồng

Trên 15 đến 40 triệu đồng

01 - 02 triệu đồng

400.000 đồng

50.000 đồng

Trên 40 triệu đồng

02 - 04 triệu đồng

800.000 đồng

50.000 đồng

Trong đó,

- Khu vực I gồm: TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh;

- Khu vực II gồm: TP. Hải Phòng, TP. Đà Nẵng, TP. Cần Thơ, các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã;

- Khu vực III gồm: Các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II.

Ví dụ: Chị Lương Hồng H, có hộ khẩu tại TP. Lào Cai có nhu cầu mua xe Honda Vision (số loại là JF33 VISION lắp ráp tại trong nước, có giá tính lệ phí trước bạ theo Thông tư 304/2016/TT-BTC là 28,5 triệu).

Tiền lệ phí trước bạ:

Do chị H có hộ khẩu thường trú tại TP. Lào Cai nên lệ phí trước bạ được tính như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp

=

5%

x

28.500.000

=

1.425.000 đồng

Tiền lệ phí giấy đăng ký, biển số: 400.000 đồng.

Kết luận, ngoài tiền trả để mua xe theo giá tại đại lý, thì chị H cần phải trả thêm lệ phí trước bạ và phí cấp giấy đăng ký xe và biển số là 1,825 triệu đồng.

Các chi phí khác

Ngoài 02 loại phí trên, người mua xe máy còn phải đóng thêm một số khoản chi phí sau:

- Phí bảo hiểm xe máy (bao gồm bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện cho xe máy);

- Chi phí đóng khung kính biển số để xe được phép lưu thông;

- Chi phí cà khung số xe máy.

Như vậy, ngoài chi phí mua xe máy theo giá đại lý công bố, trên đây là những loại lệ phí khi mua xe máy và mức tiền phải nộp cụ thể theo từng địa phương và giá trị của xe. Ngoài ra để biết thêm những thông tin liên quan đến mua bán xe máy theo quy định mới nhất, bạn đọc có thể tìm hiểu những thông tin liên quan dưới đây.

Xem thêm:

Hướng dẫn chi tiết về thủ tục đăng ký xe máy mới nhất

Không có hộ khẩu, vẫn được đăng ký xe biển Hà Nội?

Hợp đồng mua bán xe có phải công chứng, chứng thực không?

Khắc Niệm

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đã có Bảng so sánh Nghị định 296/2026/NĐ-CP với Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Đã có Bảng so sánh Nghị định 296/2026/NĐ-CP với Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Đã có Bảng so sánh Nghị định 296/2026/NĐ-CP với Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Bảng so sánh đối chiếu trực tiếp với các quy định cũ, chỉ rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và nhận xét điểm thay đổi, hỗ trợ tra cứu, áp dụng quy định mới nhanh chóng, chính xác.

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Từ ngày 01/8/2026, cá nhân vi phạm quy định về điều kiện buôn bán thuốc thú y có thể bị phạt đến 15 triệu đồng; đối với tổ chức, mức phạt tối đa có thể lên đến 30 triệu đồng. Một số hành vi còn bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại giấy chứng nhận hoặc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y vi phạm.

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại và trúng thưởng đều thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân, nhưng cách khai thuế có thể khác nhau tùy từng trường hợp. Bài viết dưới đây hướng dẫn cách xác định người có trách nhiệm khai thuế, kỳ khai, nơi nộp và hồ sơ cần chuẩn bị theo quy định mới.

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản là bước cần thiết để xác nhận ý chí người thừa kế, bảo đảm việc phân chia di sản đúng pháp luật và tránh tranh chấp. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản theo Quyết định 3152/QĐ-BTP.