Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi bán hàng đa cấp

Cá nhân bán hàng đa cấp mà có doanh thu tính thuế từ 100 triệu đồng/năm sẽ phải nộp thuế. Dưới đây là quy định chi tiết về đối tượng, điều kiện và cách tính thuế thu nhập cá nhân khi bán hàng đa cấp.


Căn cứ:

- Nghị định 40/2018/NĐ-CP về quản lý bán hàng đa cấp;

- Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế thu nhập cá nhân;

- Thông tư 166/2013/TT-BTC xử lý vi phạm hành chính về thuế;

- Bộ luật Hình sự 2015.
 

Bán hàng đa cấp là gì?
 

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 40/2018/NĐ-CP bán hàng theo phương thức đa cấp là hoạt động kinh doanh sử dụng mạng lưới người tham gia gồm nhiều cấp, nhiều nhánh, trong đó, người tham gia được hưởng hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác từ kết quả kinh doanh của mình và của những người khác trong mạng lưới.

Theo đó, người tham gia bán hàng đa cấp là cá nhân giao kết hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
 

Đối tượng và điều kiện phải nộp thuế
 

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC đối tượng và điều kiện nộp thuế thu nhập cá nhân với hoạt động bán hàng đa cấp được quy định như sau:

Đối tượng nộp thuế:

- Đối tượng nộp thuế là cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với doanh nghiệp bán hàng đa cấp theo hình thức đại lý bán đúng giá.

Lưu ý: Cá nhân bán hàng đa cấp là cá nhân cư trú, gồm: Cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động bán hàng đa cấp (theo Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

Điều kiện phải nộp thuế:

- Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng bán hàng đa cấp có doanh thu từ 100 triệu đồng trở lên/năm dương lịch thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

- Doanh thu từ 100 triệu đồng trở lên gồm: Tổng số tiền hoa hồng của đại lý, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được trong năm dương lịch.

cách tính thuế thu nhập cá nhân khi bán hàng đa cấp

Thuế thu nhập cá nhân khi bán hàng đa cấp (Ảnh minh họa)
 

Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi bán hàng đa cấp
 

Căn cứ tính thuế:

- Căn cứ tính thuế đối với cá nhân làm đại lý bán hàng đa cấp là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân tính trên doanh thu.

Xác định số thuế phải nộp:

Theo điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khi bán hàng đa cấp được tính như sau:

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

5%

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của tổng số tiền hoa hồng, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được từ doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

- Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân tính trên doanh thu bán hàng đa cấp là 5%.

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế:

- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân.

Lưu ý:

Cá nhân chậm nộp hoặc không nộp thuế thu nhập cá nhân sẽ bị xử lý như sau:

Trường hợp 1: Chậm nộp thuế

Nếu chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế (trước 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế thì sẽ bị xử lý về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp 2: Không nộp thuế

Nếu không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thì sẽ bị coi là hành vi “trốn thuế”.

Tùy vào tính chất và mức độ vi phạm của hành vi không nộp thuế (căn cứ vào số tiền thuế không nộp) mà sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế (theo Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC) hoặc Tội trốn thuế (theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017).

- Khi xử lý vi phạm hành chính với hành vi trốn thuế thì sẽ không phân biệt cố ý hoặc vô ý (dù là cố ý hoặc vô ý đều bị xử phạt).

Trên đây là cách tính thuế thu nhập cá nhân khi bán hàng đa cấp. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài  19006192  để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Vì vậy, việc nắm rõ các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế mà còn bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Việc kê khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài luôn là một trong những nội dung phức tạp do liên quan đến nhiều phương pháp tính thuế, thời hạn thực hiện khác nhau. Năm 2026, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý trình tự khai thuế theo đúng quy định để tránh sai sót, chậm nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế.

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng chính thức có hiệu lực từ ngày 20/6/2026 với nhiều quy định mới đáng chú ý liên quan đến đối tượng không chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và thanh toán không dùng tiền mặt.

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP đặt mục tiêu cắt giảm, đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính liên quan đến thuế nhằm giảm chi phí tuân thủ, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tạo thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và cá nhân.

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp tiếp tục được duy trì trong năm 2026 nhằm hỗ trợ sản xuất và giảm gánh nặng tài chính cho người sử dụng đất. Vậy những đối tượng nào được miễn thuế đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp?

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế, kế toán khá đồ sộ và được sửa đổi nhiều lần. Với mong muốn giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu, sử dụng, LuatVietnam đã tổng hợp danh sách văn bản hướng dẫn các Luật Thuế và Luật Kế toán tính đến ngày 06/5/2026.