Hướng dẫn nộp thuế môn bài online chi tiết từng bước [Có ảnh]

Hiện nay, cơ quan thuế chưa cấp ID thuế để nộp lệ phí môn bài nên kế toán nhiều doanh nghiệp vẫn lựa chọn cách tạm nộp thuế như mọi năm. Dưới đây là cách nộp thuế môn bài online để bạn đọc tham khảo.

Hướng dẫn nộp thuế môn bài online chi tiết nhất

Bước 1: Truy cập trang web thuedientu.gdt.gov.vn

Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản doanh nghiệp

Bước 3: Sau khi đăng nhập chọn [Nộp thuế] => Chọn ngân hàng cần nộp tiền thuế môn bài (đảm bảo tài khoản đủ tiền để nộp thuế) => Tạm nộp

Bước 4: Điền Tờ khai thông tin nộp thuế môn bài

- Loại tiền: Chọn VND

- Trích từ tài khoản nào: Chọn số tài khoản nào của Ngân hàng đã chọn ở bước 3 để trích nộp tiền vào ngân sách nhà nước

- Thông tin cơ quan quản lý thu: Mặc định thông tin cơ quan quản lý thu của doanh nghiệp.

*** Nếu nộp thuế cho chi nhánh/văn phòng đại diện thì phải chọn lại mục này để thay đổi cho đúng với cơ quan quản lý thu của chi nhánh/văn phòng đại diện.

- Thông tin Kho Bạc:

+ Chuyển cho Kho bạc Nhà nước: Hệ thống tự động chọn

+ Mở tại NHTM ủy nhiệm thu: Chọn bất kỳ ngân hàng nào nhưng nên chọn cùng hệ thống ngân hàng với ngân hàng doanh nghiệp mở tài khoản (nếu có)

- Loại thuế: Chọn “Thuế Nội địa”

- Trong mục “Các loại thuế khác”, click “Lựa chọn” => Tờ khai (Số quyết định, thông báo chưa có nên sẽ nộp theo Tờ khai) => Chọn Tờ khai => Kéo xuống dưới tại mục “THUẾ MÔN BÀI” chọn 01/LPMB - Tờ khai lệ phí môn bài (TT80/2021) => Kỳ thuế/Ngày quyết định/Ngày thông báo chọn Nộp thuế theo năm: 00/CN/YYYY và điền năm vào ô bên cạnh để được “00/CN/năm” => Tiếp tục

- Tại mục Nội dung các khoản nộp NSNN chọn Mục 2850 – Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh => Tra cứu => Kéo xuống dưới để chọn mức lệ phí môn bài mà doanh nghiệp phải nộp (Tiểu mục)

Xác định mức lệ phí môn bài theo mức vốn điều lệ của doanh nghiệp ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp… cụ thể:

TT

Căn cứ thu

Mức thu

Tiểu mục

1

Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư > 10 tỷ đồng

03 triệu đồng/năm

2862-Lệ phí môn bài mức (bậc) 1

2

Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư ≤ 10 tỷ đồng

02 triệu đồng/năm

2863-Lệ phí môn bài mức (bậc) 2

3

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác

01 triệu đồng/năm

2864-Lệ phí môn bài mức (bậc) 3

- Sau đó điền số tiền tương ứng với mức lệ phí môn bài phải nộp vào mục Số tiền VND.

Bước 5: Chọn [Hoàn thành] và kiểm tra lại thông tin (Cơ quan quản lý thu, Mã chương, Mã NDKT) => Chọn [Ký và nộp] (cắm chữ ký số, ký và nộp Giấy nộp tiền)

Bước 6: Sau khi Ký số và nộp thành công thì người nộp thuế tiến hành tra cứu bằng cách sau:

- Chọn [Nộp thuế] => [Tra cứu giấy nộp tiền] và tiến hành tra cứu theo ngày lập giấy nộp tiền (tức ngày nộp).

Hướng dẫn nộp thuế môn bài online 2024 chi tiết nhất
Hướng dẫn nộp thuế môn bài online chi tiết nhất (Ảnh minh họa)

Thời hạn nộp thuế môn bài năm là bao giờ?

Khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:

  • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 06 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian miễn.
  • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 06 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:

  • Trường hợp ra hoạt động trong 06 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 30/7 năm ra hoạt động.
  • Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 06 tháng cuối năm: Chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm ra hoạt động.

Trên đây là cách nộp lệ phí môn bài online, nếu gặp vướng mắc trong quá trình thực hiện vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua tổng đài 19006192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(4 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn, hồ sơ khai thuế, tiền thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa. Trường hợp có địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh còn phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh tại từng địa điểm.

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ chứng minh tài sản, chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ được thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. LuatVietnam tổng hợp chi tiết thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp để người dân, doanh nghiệp thuận tiện chuẩn bị và thực hiện thủ tục. 

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Mã số thuế là thông tin bắt buộc để người nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ với cơ quan thuế. Tuy nhiên, không phải mọi đối tượng đều được cấp cùng một loại mã số thuế. Vậy trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số, trường hợp nào được cấp mã số thuế 13 chữ số?

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Thông tư 90/2026/TT-BTC đã quy định chi tiết về địa điểm nộp hồ sơ và thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với từng nhóm người nộp thuế, từ doanh nghiệp, hộ kinh doanh đến cá nhân, nhà thầu nước ngoài và các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế.

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Khi ngừng kinh doanh, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về khai thuế, nộp thuế, hóa đơn trước khi đăng ký chấm dứt hoạt động. Dưới đây là hồ sơ, trình tự thực hiện theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.