Những việc nhân sự, kế toán cần làm trong tháng 5/2026

Bài viết tổng hợp những việc Kế toán - Nhân sự cần làm trong tháng 5/2026 theo quy định mới nhất.

Đây là những công việc bắt buộc phải thực hiện theo quy định của pháp luật, nếu chậm trễ doanh nghiệp có thể bị phạt hành chính:

Những việc nhân sự, kế toán cần làm trong tháng 5/2026
Những việc nhân sự, kế toán cần làm trong tháng 5/2026 (Ảnh minh họa)
 

STT

Công việc cần làm

Hạn cuối

1

Thông báo tình hình biến động lao động tháng 4/2026

Trước ngày 03 hàng tháng, người sử dụng lao động phải gửi Thông báo về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH tới Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo).

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.

Căn cứ khoản 2 Điều 16, khoản 3 Điều 20 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.

Thứ Hai, ngày 04/5/2026

2

Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính Quý I/2026

Hằng quý, doanh nghiệp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của quý đó chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ.

Doanh nghiệp tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm.

Căn cứ: Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

3

Tờ khai thuế giá trị gia tăng Quý I/2026

Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ.

Căn cứ: Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP.

4

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân Quý I/2026

Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ.

Căn cứ: Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP.

5

Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 4/2026

Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ.

Căn cứ: Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

Thứ Tư, ngày 20/5/2026

6

Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 4/2026

Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ.

Căn cứ: Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

7

Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí Công đoàn tháng 4/2026

Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, doanh nghiệp trích tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế từ quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Đồng thời, trích từ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan bảo hiểm xã hội mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

Căn cứ: Điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm y tế 2024, khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP.

Chủ nhật, ngày 31/5/2026

Trên đây là thông tin về: Những việc Kế toán - nhân sự cần làm tháng 5/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn, hồ sơ khai thuế, tiền thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa. Trường hợp có địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh còn phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh tại từng địa điểm.

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ chứng minh tài sản, chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ được thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. LuatVietnam tổng hợp chi tiết thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp để người dân, doanh nghiệp thuận tiện chuẩn bị và thực hiện thủ tục. 

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Mã số thuế là thông tin bắt buộc để người nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ với cơ quan thuế. Tuy nhiên, không phải mọi đối tượng đều được cấp cùng một loại mã số thuế. Vậy trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số, trường hợp nào được cấp mã số thuế 13 chữ số?

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Thông tư 90/2026/TT-BTC đã quy định chi tiết về địa điểm nộp hồ sơ và thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với từng nhóm người nộp thuế, từ doanh nghiệp, hộ kinh doanh đến cá nhân, nhà thầu nước ngoài và các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế.