Nhận thưởng Tết 2026 bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ, nhận thưởng Tết bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành.

Nhận thưởng Tết bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Thưởng Tết là phúc lợi mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động vào dịp trước Tết Nguyên Đán, để ghi nhận, động viên, khuyến khích sự cống hiến và hoàn thành công việc của họ trong cả năm.

Để biết chính nhận thưởng tết bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân, bạn cần nắm được công thức tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào.

Tiền lương và thưởng Tết là các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế X Thuế suất

Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế  mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc…

Đồng thời theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân, trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú, người nộp thuế còn được trừ vào thu nhập chịu thuế mức giảm trừ gia cảnh gồm:

- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Theo đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản đóng bảo hiểm – Giảm trừ gia cảnh

Như vậy, người lao động sẽ phải nộp thuế khi có thu nhập tính thuế > 0. Tức là tổng thu nhập chịu thuế (gồm tiền lương và tiền thưởng Tết) sau khi trừ đi các khoản đóng bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh mà lớn hơn 0 thì người lao động phải nộp thuế:

(Tiền lương + Thưởng Tết) - Các khoản đóng bảo hiểm - Giảm trừ gia cảnh > 0

=> Phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Nhận thưởng Tết bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
Nhận thưởng Tết bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân? (Ảnh minh họa)

Nếu có thu nhập tính thuế, người lao động sẽ tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

3

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân nhanh nhất

Để người lao động không mất nhiều thời gian, công sức tự tính thuế thu nhập cá nhân, LuatVietnam đã có hệ thống tính thuế thu nhập cá nhân online với những thao vô cùng tác đơn giản, dễ sử dụng. 


Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2023 từ tiền lương

Bước 1: Truy cập hệ thống tính thuế thu nhập cá nhân tại đây 

Bước 2: Điền tổng thu nhập trong tháng

Lưu ý: Thu nhập trong tháng gồm tiền lương, tiền công, thưởng (đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc gồm bảo hiểm xã hội (8%), bảo hiểm y tế (1,5%), bảo hiểm thất nghiệp 1%).

Bước 3: Điền số người phụ thuộc (nếu có)

Cuối cùng, hệ thống sẽ cho kết quả về số tiền thuế thu nhập cá nhân bạn phải nộp mỗi tháng, trong đó giải thích rõ các bậc thuế và thuế suất tương ứng.

Trên đây là thông tin về: Nhận thưởng Tết bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Vì vậy, việc nắm rõ các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế mà còn bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Việc kê khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài luôn là một trong những nội dung phức tạp do liên quan đến nhiều phương pháp tính thuế, thời hạn thực hiện khác nhau. Năm 2026, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý trình tự khai thuế theo đúng quy định để tránh sai sót, chậm nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế.

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng chính thức có hiệu lực từ ngày 20/6/2026 với nhiều quy định mới đáng chú ý liên quan đến đối tượng không chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và thanh toán không dùng tiền mặt.

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP đặt mục tiêu cắt giảm, đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính liên quan đến thuế nhằm giảm chi phí tuân thủ, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tạo thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và cá nhân.

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp tiếp tục được duy trì trong năm 2026 nhằm hỗ trợ sản xuất và giảm gánh nặng tài chính cho người sử dụng đất. Vậy những đối tượng nào được miễn thuế đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp?