Trường hợp hộ kinh doanh bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử? HKD khai thuế thời gian nào?

Cục Thuế đã có văn bản hướng dẫn về chính sách thuế với hộ kinh doanh, trong đó có hướng dẫn trường hợp bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử và thời hạn khai thuế.

1. Hộ kinh doanh nào bắt buộc sử dụng hoá đơn điện tử theo Thông báo 85/TB-CT?

Theo Tài liệu tuyên truyền chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông báo 85/TB-CT ngày 29/01/2026, Cục Thuế hướng dẫn về hóa đơn điện tử với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

- Doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở lên: bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử;

- Doanh thu trên 500 triệu đến dưới 01 tỷ đồng: không bắt buộc, được đăng ký nếu có nhu cầu;

- Doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống: không bắt buộc.

Như vậy, hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở lên bắt buộc phải sử dụng hoá đơn điện tử; doanh thu trên 500 triệu đến dưới 01 tỷ đồng và doanh thu từ 500 triệu trở xuống không bắt buộc sử dụng hoá đơn điện tử (trên 500 triệu đến dưới 01 tỷ đồng được đăng ký sử dụng nếu có nhu cầu)
Khi nào hộ kinh doanh bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử? Và phải khai thuế theo mốc thời gian nào?
Khi nào hộ kinh doanh bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử? Và phải khai thuế theo mốc thời gian nào? (Ảnh minh hoạ)

2.  Thời hạn khai thuế với hộ kinh doanh

Theo Tài liệu tuyên truyền chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông báo 85/TB-CT ngày 29/01/2026, Cục Thuế hướng dẫn về thời hạn khai thuế với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Doanh thu

HĐĐT

Thời hạn kê khai

DT <= 500 triệu

Không

- 1 lần/ năm (31/01 năm dương lịch tiếp theo)
- Riêng năm 2026: 02 lần/năm (31/7/2026 và 31/1/2027)
- Trường hợp phát sinh DT thực tế > 500 triệu: khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh DT>500 triệu

500 triệu > DT <= 03 tỷ

- 500 triệu <DT< 01 tỷ: Không bắt buộc sử dụng. Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng HĐĐT thì đăng ký sử dụng. Nếu có nhu cầu thì được CQT cấp hóa đơn từng lần phát sinh.
- DT>=01 tỷ: Sử dụng HĐĐT

Theo quý
Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo)

03 tỷ < DT <= 50 tỷ

Khai, nộp thuế GTGT theo quý, khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo)

DT> 50 tỷ

Khai, nộp thuế GTGT theo tháng, khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng trên cùng hỗ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo)

3. Trách nhiệm của cơ quan thuế với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Theo Tài liệu tuyên truyền chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông báo 85/TB-CT, trách nhiệm của cơ quan thuế với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

- Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, như:

+ Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp.

+ Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử.

+ Thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến.

+ Công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện.

+ Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đúng thời hạn quy định.

+ Trường hợp cần kiểm tra, làm việc trực tiếp, cơ quan thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

- Thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong nội bộ ngành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp lại thông tin, hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được cơ quan khác xác nhận.

Trên đây là nội dung bài viết "Khi nào hộ kinh doanh bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử? Và phải khai thuế theo mốc thời gian nào?"
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Cùng với việc triển khai thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng, việc ghi nhận và quản lý hóa đơn cho từng giao dịch cũng được quan tâm. Vậy thời điểm lập hóa đơn trong trường hợp này được quy định thế nào?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền là hình thức được nhiều doanh nghiệp áp dụng để kích cầu, tri ân khách hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại và cần xác định đúng giá tính thuế GTGT để tránh sai sót. 

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Khi ký hợp đồng, doanh nghiệp thường nhận một khoản tiền đặt cọc từ khách hàng để bảo đảm thực hiện giao dịch. Vậy tiền đặt cọc của khách hàng có phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền không và trường hợp nào khoản tiền này được xem là tiền thanh toán trước cho hàng hóa, dịch vụ? Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp làm rõ vấn đề này.

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN), nhưng không phải toàn bộ khoản tiền người lao động nhận được khi làm thêm đều thuộc diện miễn thuế.

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Từ 01/07/2026, quy định về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được hướng dẫn cụ thể hơn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Vậy hồ sơ miễn thuế TNCN đối với khoản thu nhập này cần chuẩn bị những gì để có đủ căn cứ chứng minh?