Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh trên cổng dịch vụ công của Cục Thuế

Bài viết hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh trên cổng dịch vụ công của Cục Thuế một cách chi tiết, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế đúng luật, tránh rủi ro về mặt pháp lý.

Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh trên cổng dịch vụ công của Cục Thuế

Hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế theo các bước như sau:

Bước 1: Truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Cục Thuế

Hộ kinh doanh truy cập vào địa chỉ: https://dichvucong.gdt.gov.vn.
Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh trên cổng dịch vụ công
Bước 2: Đăng nhập tài khoản thuế điện tử
  • Trên giao diện trang chủ, chọn chức năng “Đăng nhập”.
  • Hệ thống sẽ hiển thị màn hình chọn loại tài khoản đăng nhập. Người nộp thuế chọn “Đăng nhập bằng tài khoản Thuế điện tử”.
Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh trên cổng dịch vụ công
Bước 3: Nhập thông tin đăng nhập
  • Nhập tên đăng nhập/mật khẩu và mã captcha hiển thị trên màn hình.
  • Sau đó, nhấn “Đăng nhập”.
  • Lưu ý quan trọng:
    • Đối với hộ kinh doanh có 13 số, vui lòng nhập Mã số thuế (MST) cũ.
    • Đối với hộ kinh doanh có 10 số, vui lòng nhập số Căn cước công dân (CCCD) của chủ hộ.
Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh trên cổng dịch vụ công
Sau khi đăng nhập thành công vào tài khoản dịch vụ công, hộ kinh doanh có thể tiến hành kê khai tờ khai thuế.
Bước 4: Tra Cứu và Chọn Tờ Khai Cần Lập.
  • Vào mục “Thủ tục hành chính”.
  • Tìm kiếm tờ khai cần lập bằng cách điền mã thủ tục hành chính hoặc tên Tờ khai vào ô tìm kiếm.
  • Nhấn “Tìm kiếm”. 
  • Sau đó, nhấn vào biểu tượng “Nộp hồ sơ” để tiến hành kê khai tờ khai thuế.
Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh trên cổng dịch vụ công
Bước 5: Lựa chọn tờ khai thuế phù hợp
Chọn “Tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh TT40” và nhấn “Tiếp tục”.
Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh trên cổng dịch vụ công
Bước 6: Xác định loại tờ khai cần lập
  • Chọn “01/CNKD – Tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh (TT40/2021)” từ danh sách lựa chọn.
  • Nhấn “Tiếp tục”.
Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh trên cổng dịch vụ công
Bước 7: Chọn địa chỉ kinh doanh
  • Chọn địa chỉ kinh doanh của hộ kinh doanh
  • Nhấn “Tiếp tục”. 
Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh trên cổng dịch vụ công
Bước 8: Khai báo thông tin kỳ kê khai thuế
  • Nhập các trường dữ liệu bắt buộc là “Hình thức kê khai” (ví dụ: Quý) và “Quý kê khai” (ví dụ: Q2 năm 2025).
  • Nhấn “Tiếp tục”.
Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh trên cổng dịch vụ công
Bước 9: Nhập dữ liệu tờ khai
  • Nhập đầy đủ các dữ liệu vào tờ khai.
  • Nhấn “Hoàn tất kê khai”.
  • Hệ thống sẽ yêu cầu nhập mã xác nhận và mã OTP được gửi về số điện thoại chính chủ của Chủ Hộ Kinh Doanh.Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh trên cổng dịch vụ công
Bước 10: Tra cứu thông báo tờ khai sau khi nộp
  • Sau khi nộp tờ khai thành công, tiến hành tra cứu thông báo để xác nhận.
  • Vào mục “Dịch vụ khác” => “Tra cứu” => “Tra cứu thông báo”
Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh trên cổng dịch vụ công
Bước 11: Xem kết quả tra cứu
  • Chọn thời gian (ví dụ: “Từ ngày” 01/12/2025 “Đến ngày” 31/12/2025) và bấm “Tra cứu”
  • Màn hình sẽ hiển thị giao diện “Kết quả tra cứu”, cho phép bạn xem trạng thái các thông báo liên quan đến tờ khai đã nộp.
Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh trên cổng dịch vụ công

Hộ kinh doanh chậm nộp tờ khai thuế bị phạt thế nào?

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi chậm nộp, không nộp tờ khai thuế của tổ chức sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 02 - 25 triệu đồng, tùy vào mức độ vi phạm.

Đối với cá nhân và hộ kinh doanh thì áp dụng mức phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125, cụ thể:

Hành vi vi phạm

Mức phạt của hộ kinh doanh

Biện pháp khắc phục hậu quả

Quá thời hạn từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Cảnh cáo

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp tờ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

Quá thời hạn từ 01 - 30 ngày, trừ trường hợp trên

Từ 01 - 2,5 triệu đồng

Quá thời hạn từ 31 - 60 ngày

Từ 2,5 - 04 triệu đồng

Quá thời hạn từ 61 - 90 ngày

Từ 04 - 7,5 triệu đồng

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp tờ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp không nộp tờ khai

Quá thời hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

Không nộp tờ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

Quá thời hạn > 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc lập biên bản về hành vi chậm nộp tờ khai thuế

- Từ 7,5 - 12,5 triệu đồng

- Nếu số tiền phạt lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên tờ khai thuế thì số tiền phạt tối đa bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên tờ khai thuế nhưng không thấp hơn 11,5 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp tờ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

Trên đây là Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh trên cổng dịch vụ công của Cục Thuế.

Để cập nhật nhanh nhất các văn bản pháp luật về thuế - kế toán, mời bạn đọc tham gia Group Zalo VBPL - Thuế, Kế toán của LuatVietnam.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Vì vậy, việc nắm rõ các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế mà còn bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Việc kê khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài luôn là một trong những nội dung phức tạp do liên quan đến nhiều phương pháp tính thuế, thời hạn thực hiện khác nhau. Năm 2026, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý trình tự khai thuế theo đúng quy định để tránh sai sót, chậm nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế.

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng chính thức có hiệu lực từ ngày 20/6/2026 với nhiều quy định mới đáng chú ý liên quan đến đối tượng không chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và thanh toán không dùng tiền mặt.

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP đặt mục tiêu cắt giảm, đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính liên quan đến thuế nhằm giảm chi phí tuân thủ, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tạo thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và cá nhân.

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp tiếp tục được duy trì trong năm 2026 nhằm hỗ trợ sản xuất và giảm gánh nặng tài chính cho người sử dụng đất. Vậy những đối tượng nào được miễn thuế đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp?