Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý, khi đổi số định danh cá nhân, người nộp thuế có phải thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Từ ngày 01/7/2026, cá nhân thay đổi số định danh cá nhân có thể không phải tự làm thủ tục cập nhật thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế nếu dữ liệu dân cư đã được kết nối, chia sẻ và tự động đồng bộ với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.

Theo điểm e.3 khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế là cá nhân không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế nếu cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và thông tin được tự động đồng bộ khi cá nhân thay đổi thông tin trong các trường hợp sau:

  • Thay đổi họ và tên;
  • Số định danh cá nhân;
  • Ngày tháng năm sinh (đối với người Việt Nam);
  • Hộ chiếu (đối với người nước ngoài). 

Khi đó, Hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ gửi thông báo tự động cho người nộp thuế biết thông tin thay đổi đã được cập nhật.

Như vậy, với trường hợp đổi số định danh cá nhân, người nộp thuế không phải trực tiếp nộp hồ sơ cập nhật thông tin thuế nếu thông tin mới đã được tự động đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sang cơ sở dữ liệu thuế.

Tuy nhiên, nếu chưa thuộc trường hợp được tự động đồng bộ, cá nhân vẫn phải thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế theo thời hạn quy định. Cụ thể, theo điểm e.2 khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, khi cá nhân thay đổi thông tin về họ tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh thì thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế là 20 ngày làm việc, riêng các xã miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày, kể từ ngày thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Ngoài ra, trong trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho mình và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi. Sau đó, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân.

doi-so-dinh-danh-ca-nhan-co-phai-cap-nhat-thong-tin-thue-khong
Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không? (Ảnh minh họa)

Phương thức đăng ký thuế từ ngày 01/7/2026

Theo Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế có thể đăng ký thuế bằng phương thức điện tử hoặc được đăng ký tự động thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. 

Đối với trường hợp thông tin đăng ký thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua cơ chế một cửa liên thông, kết nối, chia sẻ dữ liệu thì người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Quy định này giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, hạn chế việc người nộp thuế phải nộp lại thông tin đã có trong hệ thống dữ liệu của cơ quan nhà nước, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế trên môi trường điện tử. 

Ngoài ra, người nộp thuế thuộc diện đăng ký theo cơ chế một cửa liên thông, thời hạn đăng ký thuế được xác định theo thời hạn đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, đăng ký đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Trên đây là thông tin về Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Cùng với việc triển khai thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng, việc ghi nhận và quản lý hóa đơn cho từng giao dịch cũng được quan tâm. Vậy thời điểm lập hóa đơn trong trường hợp này được quy định thế nào?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền là hình thức được nhiều doanh nghiệp áp dụng để kích cầu, tri ân khách hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại và cần xác định đúng giá tính thuế GTGT để tránh sai sót. 

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Khi ký hợp đồng, doanh nghiệp thường nhận một khoản tiền đặt cọc từ khách hàng để bảo đảm thực hiện giao dịch. Vậy tiền đặt cọc của khách hàng có phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền không và trường hợp nào khoản tiền này được xem là tiền thanh toán trước cho hàng hóa, dịch vụ? Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp làm rõ vấn đề này.

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN), nhưng không phải toàn bộ khoản tiền người lao động nhận được khi làm thêm đều thuộc diện miễn thuế.

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Từ 01/07/2026, quy định về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được hướng dẫn cụ thể hơn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Vậy hồ sơ miễn thuế TNCN đối với khoản thu nhập này cần chuẩn bị những gì để có đủ căn cứ chứng minh?