Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết nhiều điều, khoản được giao trong Luật Quản lý thuế 2025 như:
- Người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế (Điều 2 Luật Quản lý thuế);
- Việc sử dụng mã số thuế (khoản 5 Điều 11);
- Khai thuế, khai bổ sung, khai thay, nộp thay, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và trường hợp được khai thuế bằng ngoại tệ (Điều 12);
- Thời hạn nộp thuế và gia hạn nộp thuế (Điều 14);
- Hoàn thuế (Điều 18); miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế (Điều 19);
- Khoanh nợ, xóa nợ tiền thuế (Điều 20, Điều 21);
- Ấn định thuế (Điều 25);
- Giao dịch điện tử và Hệ thống thông tin quản lý thuế (Điều 32, Điều 36);
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế (Điều 48, Điều 49 và Điều 50)...

Bên cạnh việc quy định chi tiết các nội dung được Luật giao, khoản 2 Điều 1 Nghị định còn hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục thực hiện nhiều nội dung quan trọng như: thời hạn đăng ký thuế; các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế; kỳ tính thuế; tỷ giá khai thuế; hồ sơ và thủ tục gia hạn nộp thuế; điều chỉnh mức tính tiền chậm nộp; điều kiện, thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; điều kiện, thẩm quyền xóa tiền thuế nợ; phương pháp, thủ tục ấn định thuế; tiêu chí áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế tuân thủ tốt pháp luật và quy định về chia sẻ, kết nối thông tin phục vụ quản lý thuế.
Ngoài ra, khoản 3 Điều 1 Nghị định đã bổ sung các biện pháp tổ chức thi hành Luật Quản lý thuế, trong đó quy định về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số; phạm vi trách nhiệm, cách thức khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế của chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán; quyền và trách nhiệm của hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử; nguyên tắc ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế; cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế và việc vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Bên cạnh đó, Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế, gồm: người nộp thuế trốn thuế, chây ỳ không nộp thuế; quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng không tự nguyện chấp hành; không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế; không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế... Đồng thời, Nghị định quy định rõ nội dung, hình thức, thẩm quyền công khai, việc đính chính và chấm dứt công khai nhằm bảo đảm đúng mục đích quản lý thuế và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế...
RSS