Tổng hợp danh sách doanh nghiệp mua bán trái phép hóa đơn

Bài viết tổng hợp danh sách doanh nghiệp mua bán trái phép hóa đơn do cơ quan Nhà nước ban hành và quy định của pháp luật liên quan.

Danh sách doanh nghiệp mua bán trái phép hóa đơn

Dưới đây là bảng tổng hợp văn bản và danh danh sách các doanh nghiệp mua bán trái phép hóa đơn:
Tổng hợp danh sách doanh nghiệp mua bán trái phép hóa đơn
Tổng hợp danh sách doanh nghiệp mua bán trái phép hóa đơn​ (Ảnh minh họa)
 

STT

Văn bản

File excel

1

Công văn 2937/CV-ĐCSKT-MT của Công an thị xã Nghi Sơn, Thanh Hóa về việc đề nghị phối hợp giải quyết vụ án hình sự

Danh sách 185 doanh nghiệp mua bán trái phép hóa đơn

2

Công văn 3385/TCT-TTKT của Tổng cục Thuế về việc rà soát, xử lý hóa đơn không hợp pháp

Danh sách 113 doanh nghiệp mua bán trái phép hóa đơn

3

Công văn số 133/TCT-TTKT ngày 23/11/2022 của Tổng cục Thuế

Danh sách 1498 doanh nghiệp mua bán trái phép hóa đơn

4

Công văn số 2526/PC03-D9 ngày 24/03/2023 của Cơ quan CSĐT Công an TPHCM

5

Công văn 1798/TCT-TTKT ban hành ngày 16/05/2023 của Tổng cục Thuế

6

Công văn 1475/CQQCSĐT-ĐTKT ngày 02/04/2021 của Cơ quan CSĐT Công An Quận Bình Tân

 

Mua bán hóa đơn trái phép bị xử lý thế nào?

1 - Mức phạt hành chính

Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với tổ chức có hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn như sau:

Điều 28. Xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định này.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy hóa đơn đã sử dụng.

Như vậy, tổ chức có hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn thì bị phạt tiền từ 20 - 50 triệu đồng và buộc hủy hóa đơn đã sử dụng. Trừ các trường hợp:

- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm nhưng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn không hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.

- Sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

2 - Trường hợp truy cứu trách nhiệm hình sự​

Căn cứ Điều 203 Bộ luật Hình sự năm 2015 (một số cụm từ được thay thế bởi Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017), Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn quy định như sau:

Mức phạt đối với cá nhân phạm tội

* Khung hình phạt cơ bản

Người nào in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn ở dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số hoặc hóa đơn đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số hoặc thu lợi bất chính từ 30 đến dưới 100 triệu đồng, thì bị phạt tiền từ 50 - 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

* Khung hình phạt tăng nặng

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200 - 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 - 05 năm:

- Có tổ chức.

- Có tính chất chuyên nghiệp.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

- Hóa đơn ở dạng phôi từ 100 số trở lên hoặc hóa đơn đã ghi nội dung từ 30 số trở lên.

- Thu lợi bất chính 100 triệu đồng trở lên.

- Gây thiệt hại cho ngân sách Nhà nước 100 triệu đồng trở lên.

- Tái phạm nguy hiểm.

* Hình phạt bổ sung

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.

Mức phạt với pháp nhân thương mại phạm tội

* Khung hình phạt cơ bản

Pháp nhân thương mại phạm Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn ở dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số hoặc hóa đơn đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số hoặc thu lợi bất chính từ 30 đến dưới 100 triệu đồng thì bị phạt tiền từ 100 - 500 triệu đồng.

* Khung hình phạt tăng nặng

Bị phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

- Có tổ chức.

- Có tính chất chuyên nghiệp.

- Hóa đơn ở dạng phôi từ 100 số trở lên hoặc hóa đơn đã ghi nội dung từ 30 số trở lên.

- Thu lợi bất chính 100 triệu đồng trở lên.

- Gây thiệt hại cho ngân sách Nhà nước 100 triệu đồng trở lên.

- Tái phạm nguy hiểm.

* Hình phạt bổ sung: Phạt tiền từ 50 - 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 - 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 - 03 năm. 

Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu pháp nhân thương mại được thành lập chỉ để thực hiện tội phạm thì bị đình chỉ vĩnh viễn toàn bộ hoạt động…

Trên đây là tổng hợp danh sách doanh nghiệp mua bán hóa đơn trái phép và quy định của pháp luật liên quan.

Để cập nhật nhanh nhất các văn bản pháp luật về thuế - kế toán, mời bạn đọc tham gia Group Zalo của LuatVietnam và nhận thông báo hằng ngày.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Thu nhập từ tiền lương, tiền công không chỉ là khoản lương người lao động nhận hằng tháng mà còn có thể bao gồm tiền thù lao, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp và nhiều lợi ích khác.. Vậy các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?
 

Cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?

Cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?

Cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?

Việc xác định một người là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú có ý nghĩa trực tiếp đối với phạm vi tính thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam. Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể các điều kiện nhận diện từng trường hợp. Vậy cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?
 

Sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?

Sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?

Sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể loại thuế, phạm vi doanh thu, thời điểm khấu trừ và cách kê khai đối với chủ quản nền tảng. Vậy sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?
 

Hủy đơn, trả hàng trên sàn thương mại điện tử thì tiền thuế đã khấu trừ được xử lý thế nào?

Hủy đơn, trả hàng trên sàn thương mại điện tử thì tiền thuế đã khấu trừ được xử lý thế nào?

Hủy đơn, trả hàng trên sàn thương mại điện tử thì tiền thuế đã khấu trừ được xử lý thế nào?

Khi giao dịch trên sàn thương mại điện tử đã phát sinh khấu trừ thuế nhưng sau đó người mua hủy đơn hoặc trả lại hàng, số thuế đã khấu trừ không tiếp tục được tính như đối với một giao dịch hoàn tất. 

Bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, dịch bệnh không đương nhiên được xóa toàn bộ tiền thuế nợ. Vậy bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Thời hạn xử lý hồ sơ hoàn thuế phụ thuộc vào việc hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước hay kiểm tra trước hoàn thuế. Vậy Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?
 

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?

Pháp luật thuế hiện nay quy định cụ thể các trường hợp cá nhân có thể bị tạm hoãn xuất cảnh khi chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế. Vậy Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?