Xem danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về hóa đơn ở đâu đầy đủ, chuẩn xác?

Bài viết hướng dẫn tra cứu danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về thuế trực tuyến một cách nhanh chóng và chính xác nhất.

Hướng dẫn tra cứu danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về thuế 

Có 02 cách để tra cứu danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan Thuế phát hành.

Cách 1: Tra cứu qua Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế

- Bước 1: Truy cập vào địa chỉ: https://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/dnrrvt

- Bước 3: Chọn danh sách tra cứu theo tỉnh, thành

Nhấn chọn vào tỉnh, thành muốn tìm danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về thuế.

Hướng dẫn tra cứu danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về thuế
Hướng dẫn tra cứu danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về thuế (Ảnh minh họa)

Cách 2: Tra cứu qua website tra cứu thông tin hóa đơn điện tử

- Bước 1: Truy cập vào website tra cứu thông tin hóa đơn điện tử tại địa chỉ sau:https://tracuuhoadon.gdt.gov.vn/dnrrvp.html

Hướng dẫn tra cứu danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về thuế
Hướng dẫn tra cứu danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về thuế (Ảnh minh họa)

- Bước 2: Nhấn chọn vào mục “Danh sách doanh nghiệp rủi ro, vi phạm” => “Tra cứu doanh nghiệp rủi ro, vi phạm” 

Hướng dẫn tra cứu danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về thuế
Hướng dẫn tra cứu danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về thuế (Ảnh minh họa)

- Bước 3: 

Hướng dẫn tra cứu danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về thuế
Hướng dẫn tra cứu danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về thuế (Ảnh minh họa)

Tiến hành chọn và điền các thông tin gồm:

  • Cơ quan thuế tỉnh/thành phố (bắt buộc);
  • Cơ quan quản lý thuế (nếu có); mã số thuế (nếu có);
  • Mã xác thực (bắt buộc)

Cuối cùng, nhấn vào tìm kiếm để hiển thị thông tin cần tra cứu.

Hướng dẫn tra cứu danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về thuế
Hướng dẫn tra cứu danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về thuế (Ảnh minh họa)

25 dấu hiệu doanh nghiệp có rủi ro về hóa đơn, hoàn thuế GTGT

Tổng cục Thuế đã chỉ ra 25 dấu hiệu doanh nghiệp có rủi ro về hóa đơn, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại Công văn 1873/TCT-TTKT năm 2022

STT

Dấu hiệu doanh nghiệp có rủi ro

1

Doanh nghiệp thay đổi người đại diện trước pháp luật từ 02 lần trở lên trong vòng 12 tháng hoặc thay đổi người đại diện trước pháp luật đồng thời chuyển địa điểm kinh doanh

2

Doanh nghiệp có số lần thay đổi trạng thái hoạt động/thay đổi kinh doanh từ 02 lần trong năm.

3

Doanh nghiệp mới thành lập chuyển địa điểm kinh doanh nhiều lần trong 01 - 02 năm hoạt động.

4

Doanh nghiệp chuyển địa điểm hoạt động kinh doanh sau khi đã có Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

5

Doanh nghiệp thành lập do cá nhân có quan hệ gia đình cùng góp vốn như vợ, chồng, anh em ruột....

6

Doanh nghiệp thành lập mới do người đứng tên giám đốc, đại diện theo pháp luật có Công ty do cơ quan thuế đã có thông báo bỏ địa chỉ kinh doanh (còn nợ thuế), tạm ngừng hoạt động kinh doanh có thời hạn.

7

Doanh nghiệp thành lập nhiều năm không phát sinh doanh thu, sau đó bán, chuyển nhượng cho người khác.

8

Doanh nghiệp thành lập không có giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản nhưng xuất hóa đơn tài nguyên, khoáng sản.

9

Doanh nghiệp có hàng hóa bán ra, mua vào không phù hợp với điều kiện, đặc điểm từng vùng.

10

Doanh nghiệp chưa nộp đủ vốn điều lệ theo đăng ký.

11

Các doanh nghiệp mua bán, sáp nhập với giá trị dưới 100 triệu đồng.

12

Các doanh nghiệp có phát sinh ngành nghề cho thuê nhân công (phát sinh lớn):

  • Kinh doanh siêu thị (bán lẻ hàng hóa tiêu dùng, hàng điện máy);
  • Kinh doanh ăn uống, nhà hàng, khách sạn;
  • Kinh doanh vận tải; kinh doanh vật liệu xây dựng;
  • Kinh doanh xăng dầu;
  • Kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi; kinh doanh khoáng sản (than, cao lanh, quặng sắt ...);
  • Kinh doanh nông lâm sản (dăm gỗ, gỗ ván, gỗ thanh,...).

13

Doanh thu tăng đột biến:

  • Kỳ kê khai trước doanh thu rất thấp, xấp xỉ bằng 0 nhưng kỳ sau đột biến về doanh thu hoặc có doanh thu kỳ sau đột biến tăng (từ 03 lần trở lên so doanh thu bình quân của các kỳ trước)
  • Số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phát sinh phải nộp thấp (thuế GTGT phải nộp < 1 % doanh số phát sinh trong kỳ).

14

Doanh thu lớn nhưng kho hàng không tương xứng hoặc không có kho hàng, không phát sinh chi phí thuê kho.

15

Doanh thu kê khai hàng năm phát sinh từ trên 10 tỷ đồng nhưng số thuế phát sinh phải nộp thấp dưới 100 triệu đồng (1 %).

16

Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn (từ 500 - 2000 số hóa đơn). Số lượng hóa đơn xóa bỏ lớn, bình quân chiếm khoảng 20% số hóa đơn sử dụng.

17

Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CPThông tư 78/2021/TT-BTC có số lượng hóa đơn điện tử giảm bất thường so với số lượng hóa đơn đã sử dụng theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP.

18

Doanh nghiệp không có thông báo phát hành hóa đơn hoặc có thông báo phát hành nhưng không có báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (hoặc chậm báo cáo).

19

Doanh nghiệp có giá trị hàng hóa bán ra, thuế GTGT đầu ra bằng hoặc chênh lệch rất nhỏ so với giá trị hàng hóa mua vào, thuế GTGT đầu vào.

20

Doanh nghiệp có hàng hóa dịch vụ bán ra không phù hợp với hàng hóa dịch vụ mua vào.

21

Doanh nghiệp có doanh thu và thuế GTGT đầu ra, đầu vào lớn nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, có số thuế GTGT âm nhiều kỳ.

22

Doanh nghiệp không có tài sản cố định hoặc giá trị tài sản cố định rất thấp.

23

Doanh nghiệp có giao dịch đáng ngờ qua ngân hàng (tiền vào và rút ra ngay trong ngày).

24

Doanh nghiệp sử dụng lao động không tương xứng với quy mô và ngành nghề hoạt động

25

Một cá nhân đứng tên (người đại diện theo pháp luật) thành lập, điều hành nhiều doanh nghiệp.

Trên đây là hướng dẫn tra cứu danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về thuế. 

Để cập nhật nhanh nhất các văn bản pháp luật về thuế - kế toán, mời bạn đọc tham gia Group Zalo của LuatVietnam và nhận thông báo hằng ngày.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(4 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hạn cuối cá nhân tự quyết toán thuế TNCN là ngày nào?

Hạn cuối cá nhân tự quyết toán thuế TNCN là ngày nào?

Hạn cuối cá nhân tự quyết toán thuế TNCN là ngày nào?

Hạn cuối cá nhân tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân là mốc thời gian quan trọng mà người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý nếu thuộc trường hợp trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế. Việc thực hiện đúng hạn không chỉ giúp tránh các khoản phạt do chậm nộp mà còn đảm bảo quyền lợi về hoàn thuế, khấu trừ thuế theo quy định.

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa vượt quá 1,2 triệu đồng/người lao động/tháng mới tính vào thu nhập chịu thuế TNCN (Đề xuất)

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa vượt quá 1,2 triệu đồng/người lao động/tháng mới tính vào thu nhập chịu thuế TNCN (Đề xuất)

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa vượt quá 1,2 triệu đồng/người lao động/tháng mới tính vào thu nhập chịu thuế TNCN (Đề xuất)

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân đã đưa ra cách xác định cụ thể đối với khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa của người lao động. Dưới đây là thông tin cụ thể.

Hướng dẫn tra cứu thông tin tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế trên eTax Mobile năm 2026

Hướng dẫn tra cứu thông tin tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế trên eTax Mobile năm 2026

Hướng dẫn tra cứu thông tin tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế trên eTax Mobile năm 2026

Theo quy định, cơ quan thuế có quyền đề nghị tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân, doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Do đó, để tránh rủi ro, người dân nên chủ động kiểm tra tình trạng của mình trước khi làm thủ tục ra nước ngoài.

Tổng hợp 40 câu hỏi tại Hội thảo Giải pháp giúp hộ kinh doanh kê khai thuế đúng, an tâm tuân thủ, phát triển bền vững

Tổng hợp 40 câu hỏi tại Hội thảo Giải pháp giúp hộ kinh doanh kê khai thuế đúng, an tâm tuân thủ, phát triển bền vững

Tổng hợp 40 câu hỏi tại Hội thảo Giải pháp giúp hộ kinh doanh kê khai thuế đúng, an tâm tuân thủ, phát triển bền vững

Tại Hội thảo “Giải pháp giúp hộ kinh doanh kê khai thuế đúng, an tâm tuân thủ, phát triển bền vững” ngày 12/3/2026, Cục thuế đã giải đáp hàng loạt vướng mắc thực tiễn của hộ kinh doanh xoay quanh hóa đơn điện tử, xác định doanh thu, chi phí hợp lệ, cũng như các rủi ro thường gặp khi chuyển đổi phương thức quản lý thuế.