- 1. Mức thuế đối với cá nhân chưa đăng ký kinh doanh
- 1.1. Sàn thương mại điện tử khấu trừ trước 10% với khoản chi từ 02 triệu đồng/lần
- 1.2. Cuối năm, cá nhân tự quyết toán thuế với thuế suất từ 5% đến 35%
- 2. Mức thuế đối đối với hộ kinh doanh, cá nhân đăng ký kinh doanh
- 2.1. Doanh thu năm trên 01 tỷ phải đóng thuế
- 2.2. Mức thuế phải nộp
1. Mức thuế đối với cá nhân chưa đăng ký kinh doanh
1.1. Sàn thương mại điện tử khấu trừ trước 10% với khoản chi từ 02 triệu đồng/lần
Do không đăng ký kinh doanh, cá nhân làm affiliate sẽ thuộc trường hợp đóng thuế đối với thu nhập từ tiền công, tiền lương. Trong đó:
Theo Điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC về các khoản thu nhập chịu thuế, thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm: Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới...
Theo quy định về thực hiện nghĩa vụ khấu trừ thuế theo quy định tại Điểm I khoản 1 Điều 25 Thông tư 111, các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Như vậy, đối với cá nhân chưa đăng ký kinh doanh, sàn thương mại điện tử có nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tại nguồn với thuế suất 10% áp dụng với khoản chi từ 02 triệu đồng/lần chi trả. Đồng thời, xuất chứng từ khấu trừ thuế để các cá nhân trực tiếp thực hiện nghĩa vụ quyết toán thuế năm với cơ quan thuế có thẩm quyền.
1.2. Cuối năm, cá nhân tự quyết toán thuế với thuế suất từ 5% đến 35%
Cá nhân có thu nhập từ affilate mà chưa đăng ký kinh doanh có trách nhiệm tự quyết toán thuế năm để đóng bù số tiền thuế còn thiếu hoặc để hoàn thuế nếu nộp thừa.
Theo quy định của luật thuế thu nhập cá nhân, cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương được tính giảm trừ gia cảnh theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 như sau:
- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
- Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
Sau khi trừ đi giảm trừ gia cảnh và các khoản miễn thuế khác, tiền thuế được tình theo biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |

2. Mức thuế đối đối với hộ kinh doanh, cá nhân đăng ký kinh doanh
2.1. Doanh thu năm trên 01 tỷ phải đóng thuế
Căn cứ Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở lên thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.
2.2. Mức thuế phải nộp
Thuế giá trị gia tăng
Theo phương pháp khoán hoặc kê khai, tỷ lệ 5% trên doanh thu đối với hoạt động dịch vụ (căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng)
Thuể thu nhập cá nhân
Phương pháp tính thuế theo doanh thu:
Tiền thuế = Doanh thu x 2%
Phương pháp tính thuế theo thu nhập:
Tiền thuế = (Doanh thu - Chi phí) x Thuế suất
Trong đó, Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 đến 03 tỷ đồng thuế suất 15%; doanh thu năm từ 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%; doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thuế suất 20%.
Lưu ý: Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 - 03 tỷ đồng được lựa chọn một tính thuế theo doanh thu hoặc thu nhập; doanh thu trên 03 tỷ bắt buộc tính thuế theo thu nhập.
Căn cứ Điều 7, Điều 20 Luật Thuế thu nhập cá nhân
Trên đây là thông tin về: Cá nhân làm affiliate đóng thuế bao nhiêu?
RSS