1. Quy định về xử lý vi phạm trong mua, bán trái phiếu doanh nghiệp như thế nào?
Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định, vi phạm trong mua, bán trái phiếu doanh nghiệp bị xử lý, như sau:
1.1 Mức phạt đối với hành vi vi phạm trong mua, bán trái phiếu doanh nghiệp
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt |
|
1 |
Không theo dõi, giám sát việc sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp |
15.000.000-30.000.000 |
|
2 |
- Vi phạm quy định về mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền, trừ trường hợp “ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền” - Không sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt khi thực hiện thanh toán trong hoạt động mua, bán trái phiếu. |
30.000.000-50.000.000 |
|
3 |
- Nguyên tắc mua, bán trái phiếu doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại 1, 2, 4 bảng này |
50.000.000-80.000.000 |
|
4 |
- Không thẩm định trái phiếu doanh nghiệp để xem xét quyết định mua trái phiếu doanh nghiệp; - Mua trái phiếu doanh nghiệp nhằm cơ cấu nợ, góp vốn/mua cổ phần, hoặc tăng vốn hoạt động. - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền; - Bán trái phiếu doanh nghiệp cho công ty con của mình, trừ trường hợp tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc bán cho ngân hàng thương mại được chuyển giao; - Mua trái phiếu doanh nghiệp khi doanh nghiệp đã thay đổi mục đích sử dụng vốn trước thời điểm mua nhưng không được xếp hạng tín dụng nội bộ cao nhất. |
100.000.000-150.000.000 |
1.2 Biện pháp khắc phục hậu quả như thế nào?
Ngoài ra, tại khoản 5 Điều 20 Nghị định 07/2025/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục hậu quả, như sau:
- Buộc thu hồi số tiền mua trái phiếu doanh nghiệp trong thời hạn tối đa 01 năm kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực đối với hành vi:
-
Mua trái phiếu doanh nghiệp nhằm cơ cấu nợ, góp vốn/mua cổ phần, hoặc tăng vốn hoạt động.
-
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền;
-
Mua trái phiếu doanh nghiệp khi doanh nghiệp đã thay đổi mục đích sử dụng vốn trước thời điểm mua nhưng không được xếp hạng tín dụng nội bộ cao nhất.
- Không được chuyển đổi trái phiếu doanh nghiệp thành cổ phiếu; không được thực hiện chứng quyền kèm trái phiếu đối với hành vi:
-
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền;
- Buộc mua lại trái phiếu doanh nghiệp đã bán cho công ty con trong thời hạn tối đa 01 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực đối với hành vi:
-
Bán trái phiếu doanh nghiệp cho công ty con của mình, trừ trường hợp tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc bán cho ngân hàng thương mại được chuyển giao;
- Xem xét áp dụng đình chỉ 01–03 tháng hoặc miễn nhiệm, cấm đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát đối với cá nhân vi phạm hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi:
+ Không thẩm định trái phiếu doanh nghiệp để xem xét quyết định mua trái phiếu doanh nghiệp;
+ Mua trái phiếu doanh nghiệp nhằm cơ cấu nợ, góp vốn/mua cổ phần, hoặc tăng vốn hoạt động.
+ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền;
+ Bán trái phiếu doanh nghiệp cho công ty con của mình, trừ trường hợp tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc bán cho ngân hàng thương mại được chuyển giao;
+ Mua trái phiếu doanh nghiệp khi doanh nghiệp đã thay đổi mục đích sử dụng vốn trước thời điểm mua nhưng không được xếp hạng tín dụng nội bộ cao nhất.
Đồng thời yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và xử lý theo quy định đối với cá nhân thuộc thẩm quyền.

2. Nguyên tắc mua, bán trái phiếu của doanh nghiệp
Tại Điều 4 Thông tư 16/2021/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi khoản 11 Điều 14 Thông tư 11/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc mua bán trái phiếu, như sau:
- Nguyên tắc về phạm vi được phép: Tổ chức tín dụng được mua, bán trái phiếu doanh nghiệp phù hợp với nội dung ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.
- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật: Việc mua, bán trái phiếu doanh nghiệp thực hiện theo Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.
- Nguyên tắc về hệ thống và quy định nội bộ: Tổ chức tín dụng phải có hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và ban hành quy định nội bộ về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp.
- Nguyên tắc đối với trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền: Việc mua phải tuân thủ quy định về góp vốn, mua cổ phần và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Nguyên tắc về tỷ lệ nợ xấu: Tổ chức tín dụng chỉ được mua trái phiếu doanh nghiệp khi tỷ lệ nợ xấu dưới 3% theo kỳ phân loại gần nhất trước thời điểm mua.
- Nguyên tắc về điều kiện mua trái phiếu: Chỉ được mua trái phiếu khi đáp ứng điều kiện về trái phiếu, mục đích sử dụng vốn hợp pháp, phương án được phê duyệt, có cam kết mua lại trước hạn, phương án khả thi và doanh nghiệp phát hành không có nợ xấu trong 12 tháng gần nhất.
- Nguyên tắc đối với trường hợp đã thay đổi mục đích sử dụng vốn: Chỉ được mua trái phiếu khi doanh nghiệp phát hành được xếp hạng tín dụng nội bộ ở mức cao nhất tại thời điểm gần nhất.
- Nguyên tắc không được mua trái phiếu: Không mua trái phiếu phát hành nhằm cơ cấu nợ, góp vốn/mua cổ phần hoặc tăng quy mô vốn hoạt động.
- Nguyên tắc không được bán trái phiếu: Không bán trái phiếu doanh nghiệp cho công ty con, trừ trường hợp chuyển giao bắt buộc theo quy định.
- Nguyên tắc đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Không được mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền.
- Nguyên tắc về đồng tiền giao dịch: Giao dịch mua, bán trái phiếu doanh nghiệp thực hiện bằng đồng Việt Nam.
- Nguyên tắc về thông tin người có liên quan: Doanh nghiệp phát hành phải cung cấp thông tin về người có liên quan theo quy định trước thời điểm tổ chức tín dụng mua trái phiếu.
- Nguyên tắc về thanh toán: Tổ chức tín dụng phải sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động mua, bán trái phiếu doanh nghiệp.
RSS
