Cố tình chậm đăng ký xe để chờ giảm lệ phí trước bạ bị phạt bao nhiêu?

Việc trì hoãn đăng ký, sang tên xe khiến nhiều người lo lắng sẽ bị phạt vì làm thủ tục muộn, vậy quy định của pháp luật hiện nay như thế nào?

Nộp lệ phí trước bạ là một trong những bước bắt buộc khi làm thủ tục đăng ký xe, sang tên xe ô tô. Tuy nhiên gần đây, trước thông tin về dự thảo Nghị định giảm 50% lệ phí trước bạ với ô tô sản xuất trong nước từ ngày 01/8/2024, nhiều người dân dù đã mua xe vẫn trì hoãn đi đăng ký để giảm bớt tiền lệ phí.

Việc trì hoãn đăng ký, sang tên xe khiến nhiều người lo lắng sẽ bị phạt vì làm thủ tục muộn, vậy pháp luật quy định chậm đăng ký xe ô tô bị phạt bao nhiêu?

Trường hợp đăng ký xe mới

Hiện nay, pháp luật không có quy định về thời hạn phải làm thủ tục đăng ký xe ô tô mới mua cũng như không có quy định xử phạt hành chính đối với hành vi chậm đăng ký xe mới.

Tuy nhiên theo Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP:

- Người điều khiển ô tô tham gia giao thông mà không có Giấy đăng ký xe sẽ bị phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng, tước Giấy phép lái xe từ 01 - 03 tháng, tịch thu xe.

- Người điều khiển ô tô tham gia giao thông mà xe không gắn biển số sẽ bị phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng, tước Giấy phép lái xe từ 01 - 03 tháng.

Vì vậy để được điều khiển phương tiện tham gia giao thông, người mua nên làm thủ tục đăng ký xe trong thời gian sớm nhất.

Chậm đăng ký xe ô tô bị phạt bao nhiêu?
Chậm đăng ký xe ô tô bị phạt bao nhiêu? (Ảnh minh họa)

Trường hợp sang tên xe cũ

Trường hợp không thực hiện đăng ký sang tên xe ô tô sau khi thực hiện các giao dịch mua bán, được tặng cho, phân bổ, điều chuyển hoặc thừa kế theo quy định thì người mua xe có thể bị phạt hành chính theo điểm l khoản 7 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

  • Phạt tiền từ 02 - 04 triệu đồng đối với cá nhân là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô khi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình).

  • Phạt tiền từ 04 - 08 triệu đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô khi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình).

Ngoài ra, khoản 4 Điều 6 Thông tư 24/2023/TT-BCA cũng quy định thời hạn làm thủ tục thu hồi đăng ký khi chuyển quyền sở hữu xe là 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu:

4. Khi bán, tặng cho, thừa kế, trao đổi, góp vốn, phân bổ, điều chuyển xe (sau đây gọi chung là chuyển quyền sở hữu xe):

a) Chủ xe phải giữ lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (không giao cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe) và nộp cho cơ quan đăng ký xe chứng nhận đăng ký xe, biển số xe để làm thủ tục thu hồi; trường hợp chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số xe trúng đấu giá thì chủ xe nộp cho cơ quan đăng ký xe chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục thu hồi;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe phải làm thủ tục thu hồi; trường hợp quá thời hạn trên mà chủ xe không làm thủ tục thu hồi hoặc giao chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe làm thủ tục thu hồi thì trước khi giải quyết cơ quan đăng ký xe ra quyết định xử phạt đối với chủ xe về hành vi không làm thủ tục thu hồi theo quy định;
Trường hợp chủ xe không làm thủ tục thu hồi sau khi chuyển quyền sở hữu xe thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi vi phạm liên quan đến xe đó;

c) Sau khi chủ xe làm thủ tục thu hồi, tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu làm thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định.

Chủ xe không làm thủ tục thu hồi sau khi chuyển quyền sở hữu xe thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi vi phạm liên quan đến xe đó. Sau khi chủ xe làm thủ tục thu hồi, tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu làm thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định.

Như vậy: Trường hợp mua bán, tặng cho, thừa kế, trao đổi, góp vốn, phân bổ, điều chuyển xe, chủ xe phải làm thủ tục thu hồi biển số trong 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu.

Sau đó, người nhận chuyển nhượng phải thực hiện thủ tục đăng ký xe ngay, nếu không có thể bị phạt hành chính từ 02 - 04 triệu đồng đối với cá nhân, 04 - 08 triệu đồng đối với tổ chức.

Trên đây là thông tin về: Chậm đăng ký xe ô tô bị phạt bao nhiêu?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bảng so sánh Thông tư 95/2026/TT-BTC và Thông tư 205/2013/TT-BTC về hướng dẫn Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Bảng so sánh Thông tư 95/2026/TT-BTC và Thông tư 205/2013/TT-BTC về hướng dẫn Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Bảng so sánh Thông tư 95/2026/TT-BTC và Thông tư 205/2013/TT-BTC về hướng dẫn Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Bảng so sánh Thông tư 95/2026/TT-BTC và Thông tư 205/2013/TT-BTC do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế.

Từ 01/7/2026, thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được tính thế nào?

Từ 01/7/2026, thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được tính thế nào?

Từ 01/7/2026, thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được tính thế nào?

Từ ngày 01/7/2026, quy định về cách xác định thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản có nhiều nội dung người nộp thuế cần lưu ý. Vậy giá tính thuế, thuế suất và thời điểm xác định thu nhập tính thuế được quy định ra sao?

Điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC về quản lý thuế

Điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC về quản lý thuế

Điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC về quản lý thuế

Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, với nhiều quy định mới đáng chú ý về giao dịch điện tử, khai và nộp thuế, phân loại người nộp thuế, kết nối dữ liệu cũng như cải cách thủ tục hành chính thuế.

Thông tư 89 2026 TT BTC file word: Bản cập nhật đầy đủ

Thông tư 89 2026 TT BTC file word: Bản cập nhật đầy đủ

Thông tư 89 2026 TT BTC file word: Bản cập nhật đầy đủ

Thông tư 89/2026/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 30/6/2026 nhằm quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. 

7 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026

7 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026

7 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nhiều quy định mới về hóa đơn điện tử chính thức được áp dụng, tác động trực tiếp đến việc lập, điều chỉnh, thay thế và truyền dữ liệu hóa đơn của hộ kinh doanh. Dưới đây là 07 thay đổi lớn hộ kinh doanh cần lưu ý để thực hiện đúng quy định.

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC đã hướng dẫn cụ thể cách lập, điều chỉnh hóa đơn điện tử khi phát sinh việc trả lại hàng hóa, dịch vụ, giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy trình từ ngày 01/7/2026.

Bảng so sánh Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Bảng so sánh Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Bảng so sánh Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Thông tư 94/2026/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung về quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro trong quản lý thuế so với Thông tư 31/2021/TT-BTC. Bảng so sánh dưới đây tổng hợp các thay đổi đáng chú ý, giúp người đọc thuận tiện theo dõi và áp dụng quy định mới từ ngày 01/7/2026.