Có phải quyết toán thuế đối với thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ tại thời điểm đáo hạn?

Doanh nghiệp bảo hiểm khấu trừ thuế khi chi trả tiền đáo hạn trong trường hợp nào và người được bảo hiểm có phải tự quyết toán khoản thu nhập này không?

Có phải quyết toán thuế đối với thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ tại thời điểm đáo hạn? 

Theo điểm b khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí bổ sung và bảo hiểm hưu trí tự nguyện) có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, người lao động chưa phải tính khoản tiền này vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công tại thời điểm người sử dụng lao động mua bảo hiểm.

Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động từ ngày 01/7/2013.

Ngoài ra, đối với phần phí bảo hiểm nhân thọ phát sinh từ ngày 01/01/2026, khoản tiền phí tích lũy thuộc diện khấu trừ thuế được xác định trên phần đóng bảo hiểm vượt quá mức được giảm trừ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. 

Theo đó, tổng mức đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ được trừ khi xác định thu nhập tính thuế tối đa là 03 triệu đồng/người/tháng, bao gồm cả phần do người sử dụng lao động và người lao động đóng.

Trường hợp khoản phí tích lũy được doanh nghiệp bảo hiểm trả thành nhiều lần, thuế thu nhập cá nhân được khấu trừ theo tỷ lệ 10% tương ứng với từng lần chi trả.

Đáng chú ý, sau khi doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện khấu trừ thuế theo quy định trên, cá nhân không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập từ phí bảo hiểm này. Người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần phí bảo hiểm nhân thọ phát sinh từ ngày 01/01/2026 vượt mức 03 triệu đồng/tháng để thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm làm căn cứ khấu trừ thuế.

Đối với bảo hiểm nhân thọ do doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam nhưng được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam cung cấp, người sử dụng lao động phải khấu trừ thuế 10% trên khoản phí đã mua hoặc đóng góp vượt mức được giảm trừ trước khi trả lương cho người lao động. Cá nhân cũng không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Như vậy, tại thời điểm đáo hạn, cá nhân không phải quyết toán thuế đối với khoản phí bảo hiểm nhân thọ đã được khấu trừ thuế 10% theo điểm b khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; còn phần lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thuộc diện được miễn thuế.

co-phai-quyet-toan-thue-doi-voi-thu-nhap-tu-bao-hiem-nhan-tho-tai-thoi-diem-dao-han
Có phải quyết toán thuế đối với thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ tại thời điểm đáo hạn? (Ảnh minh họa)

Trường hợp nào tổ chức, cá nhân không phải quyết toán thuế?

Theo khoản 1 Điều 51 Nghị định 253 năm 2026 của Chính phủ, tổ chức, cá nhân có thu nhập và cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải thực hiện quyết toán thuế theo năm trong các trường hợp sau:

- Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong kỳ tính thuế mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù thuế vào kỳ sau;

- Không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập phát sinh tại nơi khác nếu đồng thời đáp ứng điều kiện sau:

  • Thu nhập bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng;
  • Đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10% theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253 2026.

- Trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế với cơ quan thuế:

  • Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ tổng hợp toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm;
  • Số thuế đã bị khấu trừ trong năm được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế phải nộp.

Trên đây là thông tin Có phải quyết toán thuế đối với thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ tại thời điểm đáo hạn?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử lần đầu cho hộ kinh doanh từ 01/7/2026

Hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử lần đầu cho hộ kinh doanh từ 01/7/2026

Hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử lần đầu cho hộ kinh doanh từ 01/7/2026

Từ 01/7/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử lần đầu sẽ được cơ quan thuế kiểm tra, xác thực thông tin trước khi chấp nhận. Vậy quy trình đăng ký được thực hiện ra sao?

Công văn 6845: Cục Thuế trả lời về việc cá nhân đi mua hàng, sử dụng dịch vụ ăn uống không được xuất hóa đơn

Công văn 6845: Cục Thuế trả lời về việc cá nhân đi mua hàng, sử dụng dịch vụ ăn uống không được xuất hóa đơn

Công văn 6845: Cục Thuế trả lời về việc cá nhân đi mua hàng, sử dụng dịch vụ ăn uống không được xuất hóa đơn

Cục Thuế trả lời về trường hợp cá nhân đi mua hàng, sử dụng dịch vụ ăn uống không được xuất hóa đơn như thế nào tại Công văn 6845? Bài viết dưới đây làm rõ nội dung này.

Cách khôi phục mã số thuế khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Cách khôi phục mã số thuế khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Cách khôi phục mã số thuế khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Mã số thuế bị chuyển sang trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có thể ảnh hưởng đến việc kê khai, nộp thuế và thực hiện các giao dịch của doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp cần làm gì để khôi phục mã số thuế và tiếp tục hoạt động bình thường?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng thuộc trường hợp được xem xét miễn thuế nhập khẩu theo quy định. Vậy cơ quan, đơn vị thực hiện nhập khẩu cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thực hiện thủ tục ra sao?