Có cần báo giảm người phụ thuộc khi nghỉ việc không?

Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì phải đăng ký. Theo đó, người nộp thuế có cần báo giảm người phụ thuộc khi nghỉ việc không?

Có cần báo giảm người phụ thuộc khi nghỉ việc không?

Người nộp thuế thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc tại công ty mới như trường hợp đăng ký lần đầu (theo điểm i khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC). Công ty cũ không phải báo giảm người phụ thuộc. Công ty mới thực hiện đăng ký người phụ thuộc cho người lao động nếu được người lao động ủy quyền.

Cụ thể, điểm i khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.

Như vậy, trường hợp người lao động đã chuyển nơi làm việc thì cần phải đăng ký người phụ thuộc tại nơi làm việc mới để tính giảm trừ gia cảnh cho cả thời gian làm việc tại công ty mới. Tóm lại, người lao động và công ty cũ không phải báo giảm người phụ thuộc nhưng phải đăng ký lại người phụ thuộc ở công ty mới.

Tham gia ngay group Zalo của LuatVietnam để cập nhật nhanh nhất văn bản về Thuế - Phí – Lệ phí
Có cần báo giảm người phụ thuộc khi nghỉ việc không
Có cần báo giảm người phụ thuộc khi nghỉ việc không? (Ảnh minh họa)

Thủ tục đăng ký lại giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Việc đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc khi chuyển công ty được thực hiện như lần đầu. Theo khoản 10 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC, thủ tục đăng ký lại giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như sau:

  • Trường hợp uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập:

Bước 1: Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ gồm:

- Văn bản ủy quyền;

- Giấy tờ của người phụ thuộc:

  • Người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên: Bản sao thẻ CCCD/CMND còn hiệu lực; hoặc

  • Người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi: Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực; hoặc

  • Người có quốc tịch nước ngoài/người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài: Bản sao Hộ chiếu.

Bước 2: Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp và gửi Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH-TCT đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.

Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ:

- Đối với hồ sơ bằng giấy nộp trực tiếp tại cơ quan thuế: Tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ. Sau đó, công chức thuế viết phiếu hẹn ngày trả kết quả.

- Trường hợp hồ sơ bằng giấy được gửi bằng đường bưu điện: Đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi số văn thư của cơ quan thuế. Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế.

Nếu hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT tại Phụ lục II Nghị định số 126/2020/NĐ-CP trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

- Đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

  • Trường hợp uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập:

Bước 1: Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC;

- Bản sao Thẻ CCCD/CMND còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên; hoặc

- Bản sao Giấy khai sinh/Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi; hoặc

- Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài/người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại:

- Cục Thuế nơi cá nhân làm việc: Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.

- Cục Thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam: Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.

- Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú) đối với những trường hợp khác.

Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận và giải quyết hồ sơ.

Nếu cần tìm hiểu thêm thông tin về việc có cần báo giảm người phụ thuộc khi nghỉ việc không liên quan đến trường hợp của mình, bấm gọi ngay 19006192 và nói với các chuyên gia pháp lý của chúng tôi vấn đề của bạn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Cùng với việc triển khai thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng, việc ghi nhận và quản lý hóa đơn cho từng giao dịch cũng được quan tâm. Vậy thời điểm lập hóa đơn trong trường hợp này được quy định thế nào?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền là hình thức được nhiều doanh nghiệp áp dụng để kích cầu, tri ân khách hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại và cần xác định đúng giá tính thuế GTGT để tránh sai sót. 

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Khi ký hợp đồng, doanh nghiệp thường nhận một khoản tiền đặt cọc từ khách hàng để bảo đảm thực hiện giao dịch. Vậy tiền đặt cọc của khách hàng có phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền không và trường hợp nào khoản tiền này được xem là tiền thanh toán trước cho hàng hóa, dịch vụ? Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp làm rõ vấn đề này.

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN), nhưng không phải toàn bộ khoản tiền người lao động nhận được khi làm thêm đều thuộc diện miễn thuế.

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Từ 01/07/2026, quy định về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được hướng dẫn cụ thể hơn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Vậy hồ sơ miễn thuế TNCN đối với khoản thu nhập này cần chuẩn bị những gì để có đủ căn cứ chứng minh?