Chi phí hợp lý là gì? Điều kiện trở thành chi phí hợp lý

Việc xác định chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp rất quan trọng vì giúp giảm thuế phải nộp, đồng thời là một tiêu chí đánh giá kế toán giỏi trong việc áp dụng pháp luật. Vậy, chi phí hợp lý là gì, điều kiện chi phí hợp lý được quy định thế nào?

1. Chi phí hợp lý là gì?

Hiện nay, pháp luật không định nghĩa chi phí hợp lý là gì nhưng có đưa ra tiêu chí xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo đó, chi phí hợp lý được hiểu là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Chi phí hợp lý hay chi phí được trừ được sử dụng rất phổ biến trong các doanh nghiệp, nhất là bộ phận kế toán nhưng pháp luật nói chung và pháp luật về thuế nói riêng không có định nghĩa thế nào là chi phí hợp lý.

Việc không định nghĩa là điều hợp lý, bởi lẽ chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế, tính thuế thu nhập doanh nghiệp rất đa dạng và phức tạp nên không thể quy định một khái niệm chung để nhận diện mọi chi phí.

Mặc dù pháp luật không định nghĩa nhưng có quy định về điều kiện được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; theo đó một khoản chi chỉ cần đáp ứng điều kiện theo quy định sẽ trở thành chi phí hợp lý và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Căn cứ điều kiện chi phí được trừ quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có thể hiểu chi phí hợp lý như sau:

Chi phí hợp lý là chi phí đáp ứng các điều kiện theo quy định để được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

chi phi hop ly la gi

2. Điều kiện trở thành chi phí hợp lý

Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định trừ các khoản chi không được trừ nêu tại khoản 2 Điều này thì doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ 03 điều kiện sau:

Điều kiện 1: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Điều kiện 2: Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định pháp luật.

Điều kiện 3: Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần mà có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật thuế giá trị gia tăng.

Tóm lại, doanh nghiệp sẽ được trừ mọi khoản chi nếu khoản chi đó phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi đó có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

Lưu ý:

- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ mà từng lần mua có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Trường hợp khi thanh toán mà doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khác đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

3. Ví dụ về chi phí hợp lý phổ biến

Căn cứ điều kiện trên và thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cho thấy một số khoản chi phí được trừ phổ biến như sau:

- Tiền lương, tiền công và các chi phí khác trả cho người lao động như tiền bảo hiểm, trợ cấp,… theo quy định, trừ khoản chi thuộc trường hợp quy định tại điểm 2.6 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

- Doanh nghiệp chi trả tiền lương cho những ngày chưa nghỉ hằng năm của người lao động phù hợp với quy định Bộ Luật lao động và văn bản hướng dẫn thi hành nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

- Chi phụ cấp đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, phụ cấp, tiền ở cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền ở, tiền đi lại, tiền phụ cấp.

- Khoản chi cho hoạt động đào tạo nghề nghiệp, giáo dục nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật.

- Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư cho hoạt động kinh doanh.

- Phần chi từ 03 triệu đồng/tháng/người trở xuống để: Mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; phần vượt mức quy định pháp luật về BHXH, BHYT để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (BHXH, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ BHYT và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

Lưu ý:  

+ Khoản chi trích nộp quỹ có tính chất an sinh xã hội, quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Thỏa ước lao động tập thể; Hợp đồng lao động; Quy chế tài chính; Quy chế thưởng (theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC)

+ Doanh nghiệp không được tính vào chi phí với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).

Trên đây là quy định giải đáp cho vướng mắc: Chi phí hợp lý là gì? Điều kiện trở thành chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu bạn đọc có vướng mắc về vấn đề trên hãy gọi 19006192 để được giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC về quản lý thuế

Điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC về quản lý thuế

Điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC về quản lý thuế

Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, với nhiều quy định mới đáng chú ý về giao dịch điện tử, khai và nộp thuế, phân loại người nộp thuế, kết nối dữ liệu cũng như cải cách thủ tục hành chính thuế.

Thông tư 89 2026 TT BTC file word: Bản cập nhật đầy đủ

Thông tư 89 2026 TT BTC file word: Bản cập nhật đầy đủ

Thông tư 89 2026 TT BTC file word: Bản cập nhật đầy đủ

Thông tư 89/2026/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 30/6/2026 nhằm quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. 

7 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026

7 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026

7 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nhiều quy định mới về hóa đơn điện tử chính thức được áp dụng, tác động trực tiếp đến việc lập, điều chỉnh, thay thế và truyền dữ liệu hóa đơn của hộ kinh doanh. Dưới đây là 07 thay đổi lớn hộ kinh doanh cần lưu ý để thực hiện đúng quy định.

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC đã hướng dẫn cụ thể cách lập, điều chỉnh hóa đơn điện tử khi phát sinh việc trả lại hàng hóa, dịch vụ, giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy trình từ ngày 01/7/2026.

Bảng so sánh Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Bảng so sánh Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Bảng so sánh Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Thông tư 94/2026/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung về quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro trong quản lý thuế so với Thông tư 31/2021/TT-BTC. Bảng so sánh dưới đây tổng hợp các thay đổi đáng chú ý, giúp người đọc thuận tiện theo dõi và áp dụng quy định mới từ ngày 01/7/2026.

Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mất bao lâu?

Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mất bao lâu?

Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mất bao lâu?

Khi làm thủ tục đăng ký xe, nhiều người quan tâm thời gian được cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe để chủ động việc sử dụng phương tiện. Vậy theo quy định hiện hành, thời hạn giải quyết các thủ tục này được xác định như thế nào?