Chi phí bồi dưỡng độc hại là gì? Điều kiện hưởng như thế nào?

Khi làm việc trong các môi trường làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, người lao động rất quan tâm đến chi phí bồi dưỡng độc hại. Cùng tìm hiểu về chi phí bồi dưỡng này tại bài viết.

1. Chi phí bồi dưỡng độc hại là gì? 

Do tính chất công việc phải làm việc trong các môi trường làm việc có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe nên khi người lao động làm một số công việc đặc thù cho cho người sử dụng lao động sẽ được bồi dưỡng. 

Phần chi phí bồi dưỡng này là yếu tố giúp người lao động có thể tăng cường sức khỏe, đề kháng để tiếp tục làm việc. Hiện nay, pháp luật quy định chi phí bồi dưỡng độc hại được thực hiện theo hình thức bồi dưỡng bằng hiện vật.

Chi phí bồi dưỡng độc hại là gì?
Chi phí bồi dưỡng độc hại là gì? (ảnh minh họa) 

Điều 24 tại Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 quy định về việc bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong môi trường nguy hiểm, có hại như sau:

- Người lao động làm việc trong môi trường làm việc, điều kiện có yếu tố nguy hiểm, có hại sẽ được người sử dụng lao động thực hiện bồi dưỡng bằng hiện vật.

- Việc bồi dưỡng bằng hiện vật theo nguyên tắc sau đây:

  • Giúp người lao động tăng cường đề kháng và thải độc cơ thể;

  • Bảo đảm thuận tiện, an toàn và vệ sinh thực phẩm;

  • Việc bồi dưỡng thực hiện trong ca, ngày làm việc, trừ trường do người sử dụng lao động không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội vừa qua đã ban hành Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH quy định bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những người lao động làm việc trong điều kiện có các yếu tố nguy hiểm, có hại. 

Theo đó, có thể hiểu chi phí bồi dưỡng độc hại là bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những người lao động làm việc trong điều kiện có các yếu tố nguy hiểm, có hại.

2. Điều kiện hưởng chi phí bồi dưỡng độc hại

Chi phí bồi dưỡng độc hại được áp dụng với các đối tượng được quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động như sau:

- Người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; người lao động thử việc; người học, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động;

- Cán bộ, công chức và viên chức, đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;

- Người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Điều kiện hưởng chi phí bồi dưỡng độc hại
Điều kiện hưởng chi phí bồi dưỡng độc hại (ảnh minh họa)

Điều 3 Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH quy định người lao động được chi phí bồi dưỡng độc hại khi đáp ứng đủ hai điều kiện sau:

- Người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- Người lao động đang làm việc trong môi trường có ít nhất 01 trong 02 yếu tố sau:

  • Có ít nhất 01 trong các yếu tố nguy hiểm, có hại không bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn vệ sinh cho phép.

  • Tiếp xúc với ít nhất 01 yếu tố được xếp từ 04 điểm trở lên thuộc chỉ tiêu “Tiếp xúc các nguồn gây bệnh truyền nhiễm theo Luật phòng, chống các bệnh truyền nhiễm”.

Lưu ý, nguyên tắc hưởng chi phí bồi dưỡng độc hại được quy định tại Điều 5 Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH như sau:

- Việc tổ chức bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật phải thực hiện trong ca, ngày làm việc và phải bảo đảm thuận tiện, an toàn, vệ sinh thực phẩm. 

Nếu người lao động làm các công việc lưu động hoặc có tổ chức không ổn định mà không thể bồi dưỡng tập trung tại chỗ, người sử dụng lao động phải cấp hiện vật để người lao động tự bồi dưỡng;

- Không được bồi dưỡng bằng tiền, không được trả vào lương;

- Khuyến khích người sử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật ở mức 1 (13.000 đồng) đối với người lao động không làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nhưng đang làm việc trong điều kiện lao động có ít nhất 01 trong các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.

- Chi phí bồi dưỡng độc hại được hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên, chi phí sản xuất kinh doanh.

3. Mức hưởng chi phí bồi dưỡng độc hại

Điều 4 Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH quy định về mức hưởng chi phí bồi dưỡng độc hại của người lao động như sau:

- Bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật được tính theo định suất và có giá trị theo các mức sau:

  • Mức 1: 13.000 đồng;

  • Mức 2: 20.000 đồng;

  • Mức 3: 26.000 đồng;

  • Mức 4: 32.000 đồng.

- Đối với người lao động đủ các điều kiện được hưởng chi phí bồi dưỡng độc hại, mức bồi dưỡng cụ thể theo từng nghề, công việc được quy định tại bảng được quy định tại tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH và được áp dụng theo thời gian làm việc tương ứng:

Nếu người lao động làm việc từ 50% thời giờ làm việc bình thường/ngày làm việc trở lên thì được hưởng cả định suất bồi dưỡng;

Nếu làm dưới 50% thời giờ làm việc bình thường/ ngày làm việc thì được hưởng nửa định suất bồi dưỡng;

Nếu  người lao động làm thêm giờ, định suất bồi dưỡng được tăng lên tương ứng với số giờ làm thêm theo nguyên tắc trên.

Trên đây là nội dung Chi phí bồi dưỡng độc hại là gì? Điều kiện hưởng chi phí bồi dưỡng độc hại
Để cập nhật các văn bản mới nhanh nhất về lĩnh vực Lao động - Tiền lương, bạn đọc có thể tham gia Zalo của LuatVietnam.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, bổ sung quy định về chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Quy định này có buộc mọi người hưởng lương hưu phải nhận tiền qua VNeID ngay từ thời điểm này?

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.