Người bán hàng trên Tiktok có phải đóng thuế không?

Người bán hàng trên Tiktok có phải đóng thuế không là câu hỏi được nhiều người đặt ra khi muốn kinh doanh trên nền tảng mạng xã hội này. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để có câu trả lời.

1. Người bán hàng trên Tiktok có đóng thuế không?

Người bán hàng trên Tiktok là cá nhân phải đóng thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu có doanh thu từ 100 triệu đồng trở lên trong năm (theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC).

Hiện nay, Tiktok đã đăng ký thuế tại Việt Nam, theo đó:

- Nếu người bán đã đăng ký thuế tại Việt Nam thì cung cấp cho TikTok mã số thuế và TikTok sẽ không thu các khoản thuế phát sinh từ các giao dịch của người bán tại Việt Nam sau khi mã số thuế của người bán được xác minh.

Người bán có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế GTGT và thuế TNCN phát sinh từ các giao dịch mua của người bán.

- Nếu người bán là doanh nghiệp chưa đăng ký thuế tại Việt Nam/mã số thuế do người bán cung cấp chưa được xác minh, TikTok sẽ thu 5% thuế GTGT và 5% thuế TNDN từ người bán và nộp lại cho Tổng cục Thuế Việt Nam.

Số thuế người bán hàng online là cá nhân đã đăng ký thuế tại Việt Nam phải đóng được xác định theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, cụ thể như sau:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó,

Doanh thu tính thuế:

- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

- Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

- Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán.

Tỷ lệ tính thuế:

Bán hàng online là hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa có tỷ lệ thuế GTGT là 1%; tỷ lệ thuế TNCN là 0,5%.

Bán hàng trên Tiktok có đóng thuế không
Bán hàng trên Tiktok có đóng thuế không? (Ảnh minh họa)

2. Bán hàng trên Tiktok không đóng thuế có sao không?

Nếu thuộc trường hợp phải đóng thuế mà không đóng thì người bán hàng trên Tiktok có thể bị xử phạt theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

Hình thức xử lý

Mức phạt

Hành vi vi phạm

Cảnh cáo

-

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Phạt tiền

Từ 02 - 05 triệu đồng

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 30 ngày, trừ trường hợp cảnh cáo ở trên

Từ 05 - 08 triệu đồng

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 - 60 ngày

Từ 08 - 15 triệu đồng

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 61 - 90 ngày.

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

Từ 15 - 25 triệu đồng

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn > 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp 11.5 triệu đồng.


Ngoài việc bị xử phạt như trên thì người vi phạm còn bị:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với 02 hành vi sau:

+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Lập Tiktok Shop có cần mã số thuế không?

Lập Tiktok Shop không nhất thiết phải có mã số thuế, cụ thể, nếu đăng ký Tiktok Shop đối với loại hình “Công ty” thì cần cung cấp mã số thuế còn theo diện “Hộ gia đình” hoặc “Doanh nghiệp do cá nhân sở hữu” sẽ không cần.

Lập Tiktok Shop không nhất thiết phải có mã số thuế
Lập Tiktok Shop không nhất thiết phải có mã số thuế (Ảnh minh họa)

Do đó, nếu không có mã số thuế và không kinh doanh theo loại hình “Công ty” thì khi tạo tài khoản thay vì chọn loại hình kinh doanh là “Công ty” thì hãy chọn “Hộ gia đình” hoặc “Doanh nghiệp do cá nhân sở hữu”.

Tiếp đến ở bước yêu cầu nhập mã số thuế bạn vào mục Hồ sơ người bán => Chọn Thông tin doanh nghiệp => Chọn ô Không (Không sử dụng tính năng báo cáo về thuế) là xong.

Trên đây là giải đáp về việc bán hàng trên Tiktok có đóng thuế không? Nếu còn thắc mắc, vui lòng gọi ngay tới tổng đài 19006192 để các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam hỗ trợ kịp thời.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những hành vi nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Những hành vi nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Những hành vi nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Hóa đơn, chứng từ là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hạch toán và thực hiện nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, không phải mọi hóa đơn được lập hoặc sử dụng đều được pháp luật công nhận là hợp pháp. Vậy những trường hợp nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Doanh nghiệp mua hàng của cá nhân không có hóa đơn: Cần hồ sơ gì để được trừ thuế TNDN?

Doanh nghiệp mua hàng của cá nhân không có hóa đơn: Cần hồ sơ gì để được trừ thuế TNDN?

Doanh nghiệp mua hàng của cá nhân không có hóa đơn: Cần hồ sơ gì để được trừ thuế TNDN?

Pháp luật quy định một số trường hợp đặc thù được phép mua hàng không có hóa đơn nhưng vẫn được đưa vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy doanh nghiệp mua hàng của cá nhân không có hóa đơn cần chuẩn bị những hồ sơ, chứng từ gì để khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Cùng với việc triển khai thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng, việc ghi nhận và quản lý hóa đơn cho từng giao dịch cũng được quan tâm. Vậy thời điểm lập hóa đơn trong trường hợp này được quy định thế nào?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền là hình thức được nhiều doanh nghiệp áp dụng để kích cầu, tri ân khách hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại và cần xác định đúng giá tính thuế GTGT để tránh sai sót. 

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Khi ký hợp đồng, doanh nghiệp thường nhận một khoản tiền đặt cọc từ khách hàng để bảo đảm thực hiện giao dịch. Vậy tiền đặt cọc của khách hàng có phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền không và trường hợp nào khoản tiền này được xem là tiền thanh toán trước cho hàng hóa, dịch vụ? Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp làm rõ vấn đề này.

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN), nhưng không phải toàn bộ khoản tiền người lao động nhận được khi làm thêm đều thuộc diện miễn thuế.