Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử. Vậy người trực tiếp bán hàng trên sàn có phải tự kê khai thuế hay không?

1. Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Theo khoản 1 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi nền tảng thương mại có các chức năng sau:

  • Chức năng đặt hàng trực tuyến;
  • Chức năng thanh toán.

Theo đó, chủ thể thực hiện nghĩa vụ này có thể là:

  • Chủ sở hữu trực tiếp quản lý nền tảng; 
  • Tổ chức, cá nhân được ủy quyền quản lý nền tảng;
  • Tổ chức tại Việt Nam thay mặt chủ quản nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài chi trả thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số.

Như vậy, đối với giao dịch được thực hiện trên sàn có đầy đủ chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không trực tiếp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với phần thuế thuộc diện sàn khấu trừ, khai thay và nộp thay.

Tuy nhiên, quy định trên không có nghĩa người bán hoàn toàn không còn trách nhiệm về thuế. Người bán vẫn phải cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin định danh, mã số thuế và các tài liệu liên quan để sàn xác định đúng nghĩa vụ thuế.

Trường hợp nền tảng không đồng thời có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì không thuộc cơ chế khấu trừ, khai thay, nộp thay tại khoản 1 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Khi đó, người bán thực hiện khai, nộp thuế theo quy định tương ứng đối với hoạt động kinh doanh của mình.

ban-hang-tren-san-thuong-mai-dien-tu-co-phai-ke-khai-thue-khong
Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không? (Ảnh minh họa)

2. Sàn thương mại điện tử khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào?

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, khoản 1 Điều 43 Nghị định 252 năm 2026 quy định sàn thương mại điện tử thực hiện khấu trừ, nộp thay các khoản thuế sau:

Thuế giá trị gia tăng

Sàn khấu trừ, nộp thay số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với từng giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu ở trong nước của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Thuế thu nhập cá nhân

Việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được thực hiện tùy theo tình trạng cư trú của người bán:

  • Đối với cá nhân cư trú: Khấu trừ thuế đối với từng giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu ở trong nước và ngoài nước;
  • Đối với cá nhân không cư trú: Khấu trừ thuế đối với từng giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu ở trong nước.

Việc sàn thực hiện khấu trừ không đồng nghĩa mọi người bán đều phải chịu thuế như nhau. Số thuế thực tế phải nộp còn được xác định theo ngưỡng doanh thu, đối tượng chịu thuế, thuế suất và các quy định của pháp luật thuế có liên quan.

3. Sàn thương mại điện tử kê khai thuế vào thời điểm nào?

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 44 Nghị định 252, thời điểm chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện khấu trừ thuế là thời điểm xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán theo quy định của nền tảng.

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 45 Nghị định này, chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện khai số thuế đã khấu trừ theo tháng.

Đối với giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng, sàn thực hiện bù trừ số thuế đã khấu trừ, nộp thay của giao dịch bị hủy hoặc trả lại với số thuế phải khấu trừ, nộp thay của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khác.

Đồng thời, số thuế sàn phải nộp thay được xác định bằng tổng số thuế của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi bù trừ với số thuế của các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng.

4. Người bán hàng trên sàn vẫn phải tự kê khai những khoản nào?

Dù thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân có thể được sàn khấu trừ, khai thay và nộp thay, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn phải thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định theo Điều 13 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

Cụ thể, người bán phải cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng các thông tin như:

  • Mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam;
  • Số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với người nước ngoài;
  • Thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế;
  • Các thông tin bắt buộc đối với người bán theo pháp luật về thương mại điện tử.

Ngoài ra, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú phải tự kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác thuộc diện phải nộp ngân sách nhà nước nếu hoạt động kinh doanh có phát sinh các nghĩa vụ này.

5. Nhà cung cấp nước ngoài bán hàng trên sàn có phải tự kê khai thuế không?

Theo khoản 2 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, sàn có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán phải khấu trừ, nộp thay thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với từng giao dịch của nhà cung cấp nước ngoài phát sinh doanh thu tại Việt Nam.

Nhà cung cấp nước ngoài đã được sàn khấu trừ, khai và nộp thay thuế thì không phải tiếp tục khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chính các hoạt động đã được sàn thực hiện thay.

Trường hợp doanh thu tại Việt Nam chưa được sàn hoặc tổ chức kinh doanh tại Việt Nam khấu trừ, khai và nộp thay, nhà cung cấp nước ngoài phải trực tiếp đăng ký, khai và nộp thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng trên sàn có cả chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán, sàn sẽ thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo từng giao dịch. Người bán không phải trực tiếp kê khai, nộp lại các khoản thuế đã được sàn thực hiện thay nhưng vẫn phải cung cấp đầy đủ thông tin và thực hiện những nghĩa vụ thuế khác nếu có.

Nghị định 252/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Trên đây là thông tin về Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các văn bản về quản lý thuế do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. 

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Để giúp doanh nghiệp, kế toán và người nộp thuế dễ dàng theo dõi các thay đổi, LuatVietnam đã tổng hợp Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về Thuế thu nhập cá nhân

Đã có Bảng so sánh Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về Thuế thu nhập cá nhân

Đã có Bảng so sánh Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về Thuế thu nhập cá nhân

LuatVietnam đã tổng hợp Bảng so sánh Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập cá nhân, đối chiếu quy định cũ với quy định mới và làm rõ các điểm sửa đổi, bổ sung đáng chú ý để thuận tiện tra cứu và áp dụng.

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

 Việc hiểu đúng ý nghĩa của từng ký tự không chỉ giúp doanh nghiệp, kế toán lập và kiểm tra hóa đơn chính xác mà còn hạn chế sai sót trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử. Bài viết dưới đây sẽ giải mã chi tiết ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo quy định mới nhất tại Thông tư 91/2026/TT-BTC.